• Trang chủ
  • Thuốc nhỏ mắt Rohto Antibacterial Sodium Sulfamethoxazole, ε-Aminocaproic Acid, Chlorpheniramine Maleate Trị lẹo mắt, viêm kết mạc (Hộp 1 lọ 13 ml)
Việt Nam (Nhật Bản) Thương hiệu: Rohto

Thuốc nhỏ mắt Rohto Antibacterial Sodium Sulfamethoxazole, ε-Aminocaproic Acid, Chlorpheniramine Maleate Trị lẹo mắt, viêm kết mạc (Hộp 1 lọ 13 ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 13 ml
Thành phần Sodium sulfamethoxazole 520 mg + ε-Aminocaproic acid 260 mg + Chlorpheniramine maleate 2,6 mg + Dipotassium glycyrrhizinate 13 mg / lọ 13 ml
Nhà sản xuất Rohto-Mentholatum (Việt Nam)
Số đăng ký VD-24640-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Rohto Antibacterial là thuốc nhỏ mắt chứa sodium sulfamethoxazole 520 mg, ε-aminocaproic acid 260 mg, chlorpheniramine maleate 2,6 mg và dipotassium glycyrrhizinate 13 mg trong mỗi lọ 13 ml, dùng trị lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt và ngứa mắt. Sản phẩm do Rohto-Mentholatum (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ 13 ml.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc nhỏ mắt Rohto Antibacterial là gì?

Rohto Antibacterial là thuốc nhỏ mắt phối hợp chứa sulfamid kháng khuẩn và chất kháng histamin, với thành phần trong mỗi lọ 13 ml gồm sodium sulfamethoxazole 520,0 mg, ε-aminocaproic acid 260,0 mg, chlorpheniramine maleate 2,6 mg và dipotassium glycyrrhizinate 13,0 mg.

Sản phẩm do Công ty TNHH Rohto-Mentholatum (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ 13 ml. Thuốc được dùng để trị lẹo mắt và viêm kết mạc nhiễm khuẩn, viêm mi mắt và ngứa mắt.

Câu hỏi thường gặp

Rohto Antibacterial là thuốc gì?

Rohto Antibacterial là thuốc nhỏ mắt phối hợp sulfamid kháng khuẩn (sodium sulfamethoxazole) với ε-aminocaproic acid, chlorpheniramine maleate và dipotassium glycyrrhizinate, dùng trị nhiễm khuẩn và ngứa ở mắt.

Rohto Antibacterial được dùng trong những trường hợp nào?

Lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt và ngứa mắt.

Rohto Antibacterial dùng như thế nào?

Nhỏ mắt 2 – 3 giọt/lần, 5 – 6 lần/ngày; không dùng liên tục trong thời gian dài và ngưng dùng đi khám nếu sau vài ngày bệnh không đỡ.

Rohto Antibacterial có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gây dị ứng ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng thuốc; nếu gây xung huyết mắt, ngứa, sưng hay triệu chứng khác thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rohto Antibacterial không?

Tờ hướng dẫn ghi chưa có ghi nhận về bất kỳ trường hợp ảnh hưởng nào tới phụ nữ có thai, cho con bú cũng như thai nhi; nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Rohto Antibacterial thuốc nhỏ mắt

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sodium sulfamethoxazole 520,0 mg Hoạt chất
ε-Aminocaproic acid 260,0 mg Hoạt chất
Chlorpheniramine maleate 2,6 mg Hoạt chất
Dipotassium glycyrrhizinate 13,0 mg Hoạt chất
Benzalkonium chloride concentrated solution 50, disodium edetate, hydrochloric acid, sodium hydroxide, polysorbate 80, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt. Thành phần trên tính cho mỗi lọ 13 ml.

Công dụng

Công dụng của Rohto Antibacterial

Chỉ định

Rohto Antibacterial được chỉ định trong các trường hợp:

  • Lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt và ngứa mắt.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Rohto Antibacterial

Dùng nhỏ mắt. Không để mi mắt chạm vào miệng lọ để tránh lây nhiễm hoặc làm vẩn đục thuốc; không dùng thuốc bị vẩn đục. Một vài chất có thể kết tinh ở miệng lọ do điều kiện bảo quản; nếu có kết tinh, lau miệng lọ bằng gạc sạch trước khi dùng.

Liều dùng

  • Nhỏ mắt 2 – 3 giọt/lần, 5 – 6 lần/ngày.

Quá liều và xử trí

Khi dùng quá liều có thể gây xung huyết. Nếu xảy ra, ngưng sử dụng và xin chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng phụ

  • Có thể gây dị ứng ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ, tránh dùng cùng lúc với các loại thuốc nhỏ mắt khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền căn dị ứng với thuốc sulfamide và mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng trong các trường hợp: đau mắt nặng; có tiền căn dị ứng với thuốc nhỏ mắt (mất xung huyết, ngứa, sưng, nổi mẩn, đỏ…); đang theo một liệu trình điều trị.
  • Dùng đúng liều quy định. Trẻ em dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của cha mẹ.
  • Không để mi mắt chạm vào miệng lọ để tránh lây nhiễm hoặc làm vẩn đục thuốc; không dùng thuốc bị vẩn đục. Nếu có kết tinh ở miệng lọ, lau bằng gạc sạch trước khi dùng.
  • Không dùng thuốc này như thuốc để mang kính tiếp xúc mềm; không nhỏ vào mắt khi đang mang kính tiếp xúc mềm. Chỉ dùng thuốc này để nhỏ mắt.
  • Nếu dùng thuốc gây xung huyết mắt, ngứa, sưng hay các triệu chứng khác, ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Không dùng liên tục trong một thời gian dài. Sau khi dùng vài ngày mà bệnh vẫn không đỡ, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ càng sớm càng tốt.
  • Vặn chặt nắp lọ sau khi dùng. Không đựng thuốc vào chai lọ khác. Không dùng chung lọ thuốc với người khác để tránh lây nhiễm. Sau khi mở nắp, nên sử dụng càng nhanh càng tốt.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có ghi nhận về bất kỳ trường hợp ảnh hưởng nào tới phụ nữ có thai và cho con bú cũng như thai nhi.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp; tránh để thuốc nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp (trong tủ lạnh). Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.