• Trang chủ
  • Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi Otilin Xylometazolin hydroclorid 0,05% Chống ngạt mũi, sổ mũi (Hộp 1 lọ 8 ml (nhỏ mũi hoặc xịt mũi))
Việt Nam Thương hiệu: Pharbaco

Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi Otilin Xylometazolin hydroclorid 0,05% Chống ngạt mũi, sổ mũi (Hộp 1 lọ 8 ml (nhỏ mũi hoặc xịt mũi))

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 8 ml (nhỏ mũi hoặc xịt mũi)
Thành phần Xylometazolin hydroclorid 0 | 05%
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 PHARBACO
Số đăng ký 893100057223
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi Otilin chứa Xylometazolin hydroclorid 0,05%, được chỉ định chống ngạt mũi, sổ mũi. Sản phẩm do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 PHARBACO sản xuất. Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 8 ml (nhỏ mũi hoặc xịt mũi).
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi Otilin là gì?

Thành phần

Otilin Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Xylometazolin hydroclorid 4 mg/8 ml (0,05%) Hoạt chất
Benzalkonium clorid, kali dihydrophosphat, dikali hydrophosphat trihydrat, nipagin, nipasol, natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 8 ml Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mũi, xịt mũi. Dung dịch trong suốt, không màu, không mùi, vị đắng, hơi mặn, không có vẩn, nấm mốc, vật lạ nhìn thấy bằng mắt thường.

Công dụng

Chỉ định

Otilin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Otilin được dùng nhỏ hoặc xịt mũi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm cúm hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa nặng kèm sung huyết mũi.
  • Dùng để giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chuẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai.
  • Nhỏ vào kết mạc mắt để giảm sung huyết màng tiếp hợp (kết mạc).

Cách dùng

Cách dùng

Đối với loại xịt: Để lọ thuốc ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho đầu lọ vào mũi và bấm ở phía trên, rút đầu lọ ra trước khi thả tay bấm.

Đối với loại nhỏ: Nhỏ trực tiếp vào mũi.

Liều dùng

  • Đối với loại xịt:
    • Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Xịt 1 lần cho mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày. Mỗi ngày xịt không quá 2 lần, tối đa trong 5 ngày.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Xịt 1-2 lần cho mỗi lỗ mũi, 4 – 6 lần/ngày. Mỗi ngày xịt không quá 6 lần, tối đa trong 7 ngày.
  • Đối với loại nhỏ:
    • Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt cho mỗi lỗ mũi, 1-2 lần/ngày, tối đa trong 5 ngày.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhỏ 2 – 3 lần/ngày, tối đa trong 7 ngày.
  • Không sử dụng thuốc quá 28 ngày từ sau lần mở nắp đầu tiên.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi và không dùng quá 5 ngày mà không có ý kiến bác sỹ.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Khi dùng quá liều hoặc kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều ở trẻ em, chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê.
Xử trí: Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Kích ứng tại chỗ.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, dài ngày.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp.
  • Hướng dẫn xử trí: Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng do hấp thu toàn thân, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể hiệu quả trong điều trị tác dụng không mong muốn của thuốc.
  • Các tác dụng phụ khác như đánh trống ngực, buồn nôn và nhức đầu rất hiếm. Đôi khi trẻ nhỏ có thể thấy bồn chồn hoặc rối loạn giấc ngủ khi sử dụng Otilin. Nếu điều này xảy ra, nên ngừng sử dụng Otilin.
  • Otilin chứa chất bảo quản benzalkonium clorid. Chất bảo quản benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và phù nề niêm mạc mũi, đặc biệt khi dùng kéo dài.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như xylometazolin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với xylometazolin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị bệnh glocom góc đóng.
  • Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic.
  • Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Đái tháo đường.
  • Viêm da hoặc niêm mạc mũi.
  • Phẫu thuật mũi.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Bệnh tim mạch bao gồm cả tăng huyết áp.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc tác dụng trên giao cảm.
  • Thuốc chẹn beta.
  • Cường tuyến giáp trạng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Otilin cần sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị tác động mạnh bởi các yếu tố cường giao cảm với các dấu hiệu như mất ngủ, chóng mặt…
  • Thận trọng với những bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim mạch, cường giáp, glocom góc đóng hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.
  • Không dùng quá liều quy định.
  • Không dùng chung với bất kỳ loại thuốc ho và cảm lạnh nào khác.
  • Không sử dụng liên tục quá 5 ngày. Nếu các triệu chứng vẫn còn, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ.
  • Mỗi lọ Otilin chỉ nên sử dụng cho một người để tránh nhiễm trùng chéo.
  • Vì vấn đề vệ sinh, không sử dụng lọ xịt mũi quá 28 ngày từ sau lần mở nắp đầu tiên.
  • Một số bệnh nhân có niêm mạc mũi nhạy cảm có thể cảm thấy hơi khó chịu khi sử dụng thuốc nhỏ mũi.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa rõ ảnh hưởng của xylometazolin trên bào thai. Chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ xylometazolin có tiết vào sữa mẹ không. Thận trọng khi dùng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Otilin chứa xylometazolin là chất tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc. Otilin tác dụng trực tiếp lên thụ thể a – adrenergic ở niêm mạc mũi, gây co mạch nên giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết. Tuy nhiên, tác dụng giảm sung huyết của thuốc chỉ có tính chất tạm thời, một số trường hợp có thể bị sung huyết trở lại. Thuốc cũng có tác dụng giảm sung huyết ở kết mạc mắt khi nhỏ vào mắt.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng tại chỗ ở mũi, Otilin gây tác dụng co mạch trong vòng 5 – 10 phút và kéo dài trong khoảng 10 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.