• Trang chủ
  • Viên nén Medskin Clovir 400 Acyclovir 400 mg kháng virus Herpes simplex, dự phòng tái phát (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Viên nén Medskin Clovir 400 Acyclovir 400 mg kháng virus Herpes simplex, dự phòng tái phát (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Acyclovir 400 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Số đăng ký VD-22034-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Medskin Clovir 400 là thuốc kháng virus chứa acyclovir 400 mg dạng viên nén, dùng điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da – niêm mạc (kể cả Herpes sinh dục ban đầu và tái phát), ức chế và dự phòng nhiễm Herpes simplex, và điều trị bệnh thủy đậu. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Medskin Clovir 400 là gì?

Medskin Clovir 400 là thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, chứa hoạt chất acyclovir hàm lượng 400 mg, bào chế dạng viên nén hình bầu dục màu hồng, dùng đường uống. Acyclovir là dẫn chất purin nucleosid tổng hợp, có hoạt tính ức chế chọn lọc cao đối với virus Herpes simplex týp I, týp II và virus Varicella zoster; sau khi được enzym thymidin kinase của virus phosphoryl hóa thành acyclovir triphosphat, thuốc ức chế DNA polymerase và sự sao chép DNA của virus.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da – niêm mạc, ức chế và dự phòng nhiễm Herpes simplex, và điều trị bệnh thủy đậu.

Câu hỏi thường gặp

Medskin Clovir 400 là thuốc gì?

Medskin Clovir 400 là thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp chứa acyclovir 400 mg (mã ATC J05AB01), ức chế chọn lọc virus Herpes simplex và Varicella zoster, dùng điều trị nhiễm Herpes simplex, ức chế – dự phòng Herpes simplex và điều trị thủy đậu.

Medskin Clovir 400 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da – niêm mạc (kể cả Herpes sinh dục ban đầu và tái phát), ức chế nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch, dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, và điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu).

Medskin Clovir 400 dùng như thế nào?

Thuốc uống, bắt đầu càng sớm càng tốt. Người lớn điều trị nhiễm Herpes simplex dùng 200 mg x 5 lần/ngày cách nhau 4 giờ trong 5 ngày; điều trị Herpes zoster dùng 800 mg x 5 lần/ngày trong 7 ngày; điều trị thủy đậu dùng 800 mg x 4 lần/ngày trong 5 ngày. Trẻ em và người suy thận cần điều chỉnh liều theo tuổi, cân nặng và độ thanh thải creatinin.

Medskin Clovir 400 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; ngứa, phát ban; mệt mỏi, sốt. Không thường gặp: mày đay, rụng tóc lan tỏa. Hiếm và rất hiếm gặp: tăng men gan, phù mạch, tăng urê – creatinin máu, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, các rối loạn thần kinh (lú lẫn, run, co giật, bệnh não), viêm gan, vàng da, suy thận cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Medskin Clovir 400 không?

Phụ nữ có thai chỉ nên dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ; phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì acyclovir bài tiết vào sữa mẹ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Medskin Clovir 400 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acyclovir 400 mg Hoạt chất
Tinh bột mì vừa đủ Tá dược
Microcrystalline cellulose M101, màu đỏ ponceau, povidon K30, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: viên nén hình bầu dục, màu hồng, một mặt trơn, một mặt có ký hiệu —, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Medskin Clovir 400

Chỉ định

Medskin Clovir 400 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da và niêm mạc, bao gồm Herpes sinh dục ban đầu và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
  • Ức chế (ngăn ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch.
  • Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Medskin Clovir 400

Dùng đường uống. Những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt có thể hòa tan viên thuốc trong ít nhất 50 ml nước và khuấy đều trước khi uống. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu bị nhiễm bệnh; đối với các đợt tái phát, tốt nhất là trong thời kỳ tiền triệu hoặc khi các tổn thương mới xuất hiện.

Liều dùng

  • Người lớn – Điều trị nhiễm Herpes simplex: 200 mg acyclovir x 5 lần/ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm, trong 5 ngày (có thể kéo dài trong trường hợp nghiêm trọng lúc ban đầu). Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc suy giảm hấp thu từ ruột: có thể tăng gấp đôi lên 400 mg acyclovir, hoặc cân nhắc dùng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Người lớn – Ức chế nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch: 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, cách nhau khoảng 6 giờ; nhiều bệnh nhân kiểm soát tốt với 400 mg x 2 lần/ngày (cách nhau khoảng 12 giờ). Có thể chuẩn độ xuống 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phá khi dùng tổng liều 800 mg/ngày. Nên gián đoạn liệu pháp định kỳ mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại tình trạng bệnh.
  • Người lớn – Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, cách nhau khoảng 6 giờ; bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng hoặc kém hấp thu có thể tăng gấp đôi lên 400 mg, hoặc cân nhắc tiêm tĩnh mạch. Thời gian dự phòng xác định bằng khoảng thời gian có nguy cơ.
  • Người lớn – Điều trị Herpes zoster: 800 mg acyclovir x 5 lần/ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ liều ban đêm, trong 7 ngày; bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi phát ban xuất hiện.
  • Người lớn – Điều trị thủy đậu: 800 mg acyclovir x 4 lần/ngày, cách nhau khoảng 6 giờ, trong 5 ngày; tốt nhất bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban xuất hiện.
  • Người lớn – Điều trị phòng ngừa: 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, cách nhau khoảng 6 giờ; có thể giảm xuống 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng: có thể tăng lên 400 mg x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em – Điều trị và dự phòng Herpes simplex ở trẻ suy giảm miễn dịch: trẻ từ 2 tuổi trở lên dùng liều người lớn; trẻ dưới 2 tuổi dùng một nửa liều người lớn.
  • Trẻ em – Điều trị nhiễm Varicella (thủy đậu): trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày; trẻ 2 – 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày; trẻ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày. Điều trị trong 5 ngày. Có thể tính chính xác hơn theo 20 mg/kg thể trọng (không vượt quá 800 mg) x 4 lần/ngày; dạng bào chế lỏng có thể phù hợp hơn cho trẻ nhỏ.
  • Người cao tuổi: phải xem xét khả năng suy thận và điều chỉnh liều cho phù hợp; duy trì đủ nước khi dùng acyclovir đường uống liều cao.
  • Bệnh nhân suy thận – Điều trị nhiễm Herpes simplex: suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): 200 mg acyclovir x 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ.
  • Bệnh nhân suy thận – Điều trị Herpes zoster: suy thận nặng (creatinin dưới 10 ml/phút): 800 mg x 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ; suy thận trung bình (creatinin 10 – 25 ml/phút): 800 mg x 3 lần/ngày, cách nhau khoảng 8 giờ. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân dùng quá liều đến 20 g acyclovir một lần duy nhất thường không có tác dụng phụ nào. Uống quá liều acyclovir lặp lại trong vài ngày sẽ xuất hiện các tác động đến đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn).

Cách xử trí: bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm tách máu giúp tăng cường đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và có thể được coi là một lựa chọn xử trí trong trường hợp quá liều có triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (>= 1/100 và < 1/10):
    Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.
    Da và mô dưới da: ngứa, phát ban (kể cả nhạy cảm với ánh sáng).
    Rối loạn chung: mệt mỏi, sốt.
  • Không thường gặp (>= 1/1000 và < 1/100):
    Da: mày đay, rụng tóc lan tỏa (rụng tóc lan tỏa có liên quan đến nhiều loại bệnh và thuốc, không chắc chắn là do acyclovir).
  • Hiếm gặp (>= 1/10.000 và < 1/1000):
    Gan – mật: tăng có hồi phục bilirubin và các enzym liên quan đến gan.
    Da: phù mạch.
    Thận và tiết niệu: tăng urê và creatinin máu.
    Hô hấp: khó thở.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Miễn dịch: sốc phản vệ.
    Tâm thần và thần kinh: kích động, lú lẫn, run, mất điều hòa, ảo giác, các triệu chứng loạn thần, co giật, buồn ngủ, bệnh não, hôn mê.
    Gan – mật: viêm gan, vàng da.
    Thận và tiết niệu: suy thận cấp, đau thận.
  • Các tác dụng không mong muốn trên thần kinh thường có thể hồi phục và thường được báo cáo ở bệnh nhân suy thận hoặc có các yếu tố gây nguy cơ khác.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Acyclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi vào nước tiểu qua quá trình bài tiết tích cực ở ống thận. Bất kỳ thuốc nào dùng đồng thời cạnh tranh với cơ chế này đều có thể làm tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương.
  • Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của acyclovir và giảm độ thanh thải qua thận của acyclovir.
  • Ghi nhận tăng AUC trong huyết tương của acyclovir và của chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolate mofetil (thuốc ức chế miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép) khi dùng đồng thời; tuy nhiên không cần điều chỉnh liều vì acyclovir có chỉ số điều trị rộng.
  • Một nghiên cứu trên 5 đối tượng nam giới cho thấy dùng đồng thời với acyclovir làm tăng AUC của theophyllin khoảng 50%; nên xác định nồng độ theophyllin trong huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.

Tương kỵ

Không rõ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Acyclovir được thải trừ qua sự thanh thải ở thận, do đó phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị giảm chức năng thận nên cũng cần giảm liều.
  • Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nhiều nguy cơ gặp các tác dụng phụ về thần kinh và nên được theo dõi chặt chẽ; trong các trường hợp được báo cáo, các tác dụng phụ này sẽ hết khi ngưng thuốc.
  • Điều trị bằng acyclovir kéo dài hoặc lặp lại trên người bệnh suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir.
  • Tình trạng bù nước: cần chú ý bổ sung đủ nước cho những bệnh nhân dùng acyclovir liều cao.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên khi dùng chung với các thuốc độc với thận khác.
  • Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng acyclovir làm giảm tỷ lệ các biến chứng liên quan đến thủy đậu ở những bệnh nhân không suy giảm miễn dịch.
  • Liên quan đến tá dược – Lactose monohydrat: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose – galactose. Màu đỏ ponceau: có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chỉ nên dùng acyclovir khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Dữ liệu sau tiếp thị ở phụ nữ mang thai sử dụng acyclovir (bất kỳ dạng nào) không cho thấy sự gia tăng số lượng dị tật bẩm sinh so với đối tượng khác. Acyclovir toàn thân không gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột cống hoặc chuột nhắt trong các thử nghiệm tiêu chuẩn quốc tế; một thử nghiệm không tiêu chuẩn trên chuột ghi nhận bất thường bào thai chỉ sau khi dùng liều cao dưới da đến mức gây độc cho mẹ, ý nghĩa lâm sàng không chắc chắn. Cần thận trọng bằng cách cân bằng giữa lợi ích tiềm năng của việc điều trị với bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú: sau khi uống 200 mg acyclovir x 5 lần/ngày, acyclovir được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần nồng độ tương ứng trong huyết tương, có thể khiến trẻ bú mẹ tiếp xúc với liều lượng acyclovir lên đến 0,3 mg/kg/ngày. Do đó nên thận trọng khi kê đơn acyclovir cho phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản: trong một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nam có số lượng tinh trùng bình thường, acyclovir đường uống với liều lên đến 1 g mỗi ngày trong 6 tháng không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với số lượng, khả năng di chuyển hoặc hình thái của tinh trùng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của acyclovir đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân nên đảm bảo không bị ảnh hưởng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp. Mã ATC: J05AB01.

Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp, có hoạt tính ức chế in vitro và in vivo đối với virus Herpes ở người, bao gồm virus Herpes simplex (HSV) týp I và týp II và virus Varicella zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir đối với HSV I, HSV II và VZV có tính chọn lọc cao: enzym thymidin kinase (TK) của các tế bào bình thường (không nhiễm virus) không sử dụng acyclovir làm cơ chất, do đó độc tính đối với tế bào chủ rất thấp; tuy nhiên TK được mã hóa bởi HSV và VZV chuyển đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, sau đó được chuyển đổi tiếp thành diphosphat và cuối cùng thành triphosphat bởi các enzym tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế DNA polymerase của virus và ức chế sự sao chép DNA của virus, gắn vào DNA của virus và kết thúc chuỗi DNA.

Sử dụng acyclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir. Trong lâm sàng, hầu hết các chủng giảm tính nhạy cảm với acyclovir do thiếu enzym TK; các chủng có enzym TK hoặc DNA polymerase biến đổi cũng đã được báo cáo. Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm in vitro của các chủng HSV và đáp ứng lâm sàng với acyclovir là không rõ ràng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: acyclovir được hấp thu một phần từ ruột; sinh khả dụng đường uống trung bình thay đổi từ 10 đến 20%. Nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) là 0,4 microgam/ml đạt được sau khoảng 1,6 giờ khi dùng liều 200 mg; Cmax tăng lên 0,7 microgam/ml ở trạng thái ổn định khi dùng 200 mg mỗi 4 giờ, và đạt 1,2 và 1,8 microgam/ml với liều 400 mg và 800 mg mỗi 4 giờ.
Phân bố: thể tích phân bố trung bình khoảng 26 L; sau khi uống, Vd/F dao động 2,3 – 17,8 L/kg. Gắn kết với protein huyết tương thấp (9 – 33%). Nồng độ thuốc trong dịch não tủy xấp xỉ 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương ở trạng thái ổn định.
Chuyển hóa: acyclovir được bài tiết chủ yếu ở dạng không đổi qua thận; chất chuyển hóa quan trọng duy nhất trong nước tiểu là 9-[(carboxymethoxy)methyl]guanin, chiếm 10 – 15% liều bài tiết qua nước tiểu.
Thải trừ: ở người lớn, thời gian bán thải trong huyết tương trung bình sau khi uống thay đổi từ 2,8 đến 4,1 giờ (liều 200 mg). Độ thanh thải qua thận của acyclovir lớn hơn nhiều so với độ thanh thải creatinin, cho thấy có sự bài tiết thuốc qua ống thận. Thời gian bán thải và tổng độ thanh thải phụ thuộc vào chức năng thận; ở bệnh nhân suy thận mạn, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ, trong quá trình thẩm tách máu là 5,7 giờ và nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm khoảng 60% trong quá trình lọc máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.