• Trang chủ
  • Viên nén Medskin Acyclovir 200 Acyclovir 200 mg kháng virus Herpes simplex, zona, thủy đậu (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Viên nén Medskin Acyclovir 200 Acyclovir 200 mg kháng virus Herpes simplex, zona, thủy đậu (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Acyclovir 200 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Số đăng ký VD-20576-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Medskin Acyclovir 200 là thuốc kháng virus chứa acyclovir 200 mg dạng viên nén, dùng điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex ở da – niêm mạc, viêm não Herpes simplex, nhiễm Herpes zoster (zona) và thủy đậu. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên, dùng cho người lớn và trẻ em theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Medskin Acyclovir 200 là gì?

Medskin Acyclovir 200 là thuốc kháng virus chứa hoạt chất acyclovir hàm lượng 200 mg, bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Acyclovir là chất tương tự nucleosid, có tác dụng ức chế đặc hiệu in vitro và in vivo các virus Herpes simplex týp 1, týp 2 và virus Varicella zoster; sau khi được phosphoryl hóa thành triphosphat acyclovir bởi enzym của virus, thuốc ức chế tổng hợp DNA của virus.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex ở da – niêm mạc, viêm não Herpes simplex, nhiễm Herpes zoster (zona) và thủy đậu.

Câu hỏi thường gặp

Medskin Acyclovir 200 là thuốc gì?

Medskin Acyclovir 200 là thuốc kháng virus chứa acyclovir 200 mg, chất tương tự nucleosid ức chế tổng hợp DNA của virus Herpes, dùng điều trị và dự phòng nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster và thủy đậu.

Medskin Acyclovir 200 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm Herpes simplex ở da – niêm mạc, viêm não Herpes simplex; điều trị Herpes zoster cấp tính (kể cả zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn); điều trị thủy đậu và Herpes sinh dục tái phát; phòng và điều trị thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch và trẻ sơ sinh.

Medskin Acyclovir 200 dùng như thế nào?

Thuốc uống. Người lớn và trẻ trên 2 tuổi điều trị Herpes simplex dùng 200 mg x 5 lần/ngày cách nhau 4 giờ trong 5 ngày; Herpes zoster và thủy đậu dùng 800 mg x 5 lần/ngày trong 7 ngày. Trẻ dưới 2 tuổi dùng nửa liều người lớn; người suy thận điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

Medskin Acyclovir 200 có thể gây tác dụng phụ gì?

Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa; thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; nổi ban, ngứa, mày đay, rụng tóc; tăng creatinine huyết thanh và urê máu thoáng qua; đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn ý thức; sốt, đau, viêm gan, vàng da, đau cơ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Medskin Acyclovir 200 không?

Phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Medskin Acyclovir 200 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acyclovir 200 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tinh bột mì vừa đủ Tá dược
Avicel, màu đỏ ponceau, PVP K30, magnesium stearat, aerosil, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Công dụng của Medskin Acyclovir 200

Chỉ định

Medskin Acyclovir 200 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị nhiễm thủy đậu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
  • Phòng và điều trị nhiễm thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Medskin Acyclovir 200

Thuốc dùng đường uống, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi – Herpes simplex, điều trị: 200 mg x 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 ngày. Có thể dùng liều cao hơn ở người suy giảm miễn dịch nặng.
  • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi – Herpes simplex, dự phòng tái phát: 200 mg x 4 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 6 – 12 tháng, có thể kéo dài.
  • Herpes zoster (zona) và thủy đậu: 800 mg x 5 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: liều dùng bằng một nửa liều người lớn.

Liều dùng cho người suy thận (theo độ thanh thải creatinin):

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
> 10 200 mg, cách nhau 4 giờ, 5 lần/ngày – không cần điều chỉnh
0 – 10 200 mg, cách nhau 12 giờ

Điều chỉnh liều uống ở người suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Cách dùng
> 50 Không cần chỉnh liều
25 – 50 200 – 800 mg, cách nhau 6 – 8 giờ
10 – 25 200 – 800 mg, cách nhau 8 – 12 giờ
< 10 200 – 400 mg, cách nhau 24 giờ

Liều uống thường phải thay đổi theo mức độ tổn thương thận, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh tăng vọt; kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi; người bệnh cần uống đủ nước và điện giải.

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.
    Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Da: nổi ban, ngứa, mày đay, rụng tóc.
    Thận: tăng creatinine huyết thanh và urê máu thoáng qua.
    Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn ý thức.
    Khác: sốt, đau, viêm gan, vàng da, đau cơ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lú lẫn.
  • Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, giảm thải trừ qua nước tiểu.
  • Cimetidin và probenecid làm tăng thời gian bán thải của acyclovir và tăng AUC của acyclovir.
  • Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân dùng các thuốc gây độc thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người suy thận.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: cần thận trọng khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Acyclovir là chất tương tự nucleosid, có tác dụng ức chế đặc hiệu in vitro và in vivo các virus Herpes simplex týp 1, týp 2 và virus Varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng triphosphat acyclovir bởi enzym của virus Herpes; triphosphat acyclovir ức chế tổng hợp DNA của virus. Acyclovir có tác dụng tốt đối với virus Herpes simplex týp 1 (HSV-1), týp 2 (HSV-2) và Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu hơn đối với Epstein-Barr virus (EBV) và Cytomegalovirus (CMV).

Đặc tính dược động học

Hấp thu: acyclovir dùng đường uống được hấp thu chủ yếu qua ruột. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 – 2 giờ.
Phân bố: acyclovir được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả não và dịch não tủy; nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 50% nồng độ trong huyết tương. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (9 – 33%).
Thải trừ: thời gian bán thải từ 2 – 3 giờ; thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.