• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Anaferon for children điều hòa miễn dịch, kháng virus hô hấp và herpes ở trẻ em (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén phân tán tại khoang miệng)
Nga Thương hiệu: Materia Medica

Thuốc Anaferon for children điều hòa miễn dịch, kháng virus hô hấp và herpes ở trẻ em (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén phân tán tại khoang miệng)

•

118.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 20 viên nén phân tán tại khoang miệng
Thành phần Kháng thể gắn với interferon gamma ở người 3 mg
Nhà sản xuất OOO «NPF «Materia Medica Holding»
Số đăng ký QLSP-875-15
Nước sản xuất Nga
Mô tả ngắn Anaferon for children chứa kháng thể gắn với interferon gamma ở người (tinh chế bằng sắc ký ái lực) 3mg/viên, dạng viên nén phân tán tại khoang miệng, thuộc nhóm điều hòa miễn dịch, kháng virus. Dùng dự phòng, điều trị nhiễm virut hô hấp, herpes ở trẻ từ 1 tháng tuổi. Sản phẩm của Materia Medica Holding (Nga), hộp 1 vỉ x 20 viên, thuốc kê đơn (Rx).
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Anaferon for children là gì?

Anaferon for children (Anaferon cho trẻ em) là thuốc kê đơn (Rx) thuộc nhóm điều hòa miễn dịch, kháng virus, chứa hoạt chất là các kháng thể gắn với interferon gamma ở người, được tinh chế bằng sắc ký ái lực, hàm lượng 3mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén phân tán tại khoang miệng. Thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch và kháng virut, được xác định trên thực nghiệm và lâm sàng đối với virut cúm influenza, virut parainfluenza, herpes simplex type 1 và type 2, các virut khác gây bệnh herpes, virut viêm não truyền từ ve, rotavirus, coronavirus, calicivirus, adenovirus, virut hợp bào hô hấp.

Anaferon for children do OOO «NPF «Materia Medica Holding» (Nga) sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 20 viên, dùng cho trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Anaferon for children là thuốc gì?

Anaferon for children là thuốc kê đơn chứa các kháng thể gắn với interferon gamma ở người (tinh chế bằng sắc ký ái lực) 3mg/viên, dạng viên nén phân tán tại khoang miệng, thuộc nhóm điều hòa miễn dịch, kháng virus, do Materia Medica Holding (Nga) sản xuất.

Anaferon for children được dùng trong những trường hợp nào?

Dự phòng và điều trị nhiễm virut đường hô hấp cấp tính (bao gồm cả cúm); phối hợp điều trị và dự phòng nhiễm Herpes virut (thủy đậu, herpes môi, herpes sinh dục, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng); các nhiễm virut cấp tính khác (viêm não do ve, enterovirus, rotavirus, coronavirus, calicivirus); phối hợp điều trị nhiễm khuẩn và suy giảm miễn dịch thứ phát.

Anaferon for children dùng như thế nào?

Dùng đường uống cho trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên, ngậm 1 viên cho đến khi tan hết trong khoang miệng (trẻ 1 tháng-3 tuổi có thể hòa tan viên trong ít nước). Khi điều trị nhiễm virut hô hấp/cúm: 2 giờ đầu uống 1 viên mỗi 30 phút, sau đó 3 viên/ngày chia 3 lần cho đến hồi phục.

Anaferon for children có thể gây tác dụng phụ gì?

Trong phạm vi chỉ định và liều dùng khuyến nghị, chưa phát hiện tác dụng ngoại ý của thuốc; có thể xảy ra ở người mẫn cảm với thành phần thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Anaferon for children không?

Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú; nghiên cứu trên động vật không thấy gây hại, nhưng cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

Thành phần

Anaferon for children Viên nén phân tán tại khoang miệng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Các kháng thể gắn với interferon gamma ở người, được tinh chế bằng sắc ký ái lực (hỗn hợp pha loãng của hoạt chất trong nước – ethanol với nồng độ không quá 10⁻¹⁶ ng/g được dùng để bão hoà lactose) 3 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (dùng để bão hòa hoạt chất)
Microcrystalline cellulose, magnesium stearate vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình trụ tròn, vát cạnh, một mặt có rãnh chia, màu trắng hoặc trắng ngà, có chữ «MATERIA MEDICA» ở một mặt và «ANAFERON KID» ở mặt còn lại.

Công dụng

Chỉ định

Anaferon for children được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng và điều trị các trường hợp nhiễm virut đường hô hấp cấp tính (bao gồm cả bệnh cúm).
  • Phối hợp điều trị trong các trường hợp nhiễm Herpes virut (chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, thủy đậu, herpes môi, herpes sinh dục).
  • Phối hợp điều trị và dự phòng tái phát cho các trường hợp nhiễm Herpes virut mạn tính bao gồm herpes ở môi và herpes sinh dục.
  • Phối hợp điều trị và dự phòng trong các trường hợp nhiễm virut cấp tính khác, gây ra bởi: virut viêm não truyền từ ve (tick-borne encephalitis virus), enterovirus, rotavirus, coronavirus, calicivirus.
  • Dùng phối hợp điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn.
  • Phối hợp điều trị trong trường hợp suy giảm miễn dịch thứ phát do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả dự phòng và điều trị các trường hợp bội nhiễm do virut và vi khuẩn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Sử dụng đường uống. “Anaferon cho trẻ em” là sản phẩm dành cho trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên. Dùng mỗi lần 1 viên (ngậm viên nén cho đến khi viên được phân tán hoàn toàn trong khoang miệng, không dùng trong các bữa ăn). Khi dùng cho trẻ nhỏ (từ 1 tháng tuổi đến 3 tuổi) nên hòa tan viên nén trong một lượng nhỏ nước uống (khoảng 1 thìa canh) ở nhiệt độ phòng.

Liều dùng

  • Viêm đường hô hấp trên, bệnh cúm, nhiễm trùng đường ruột, nhiễm virut herpes, viêm dây thần kinh: Điều trị càng sớm càng tốt – bắt đầu từ khi xuất hiện triệu chứng nhiễm virut cấp tính. Trong 2 giờ đầu, cứ 30 phút cho dùng 1 viên nén, sau đó, dùng tiếp 3 viên trong ngày điều trị đầu, chia 3 lần trong khoảng thời gian bằng nhau. Từ ngày điều trị thứ 2 trở đi, dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
  • Đối với các trường hợp nhiễm virut hô hấp cấp và cúm, nếu điều trị đến ngày thứ 3 mà không cải thiện được tình trạng bệnh, nên tham khảo ý kiến bác sỹ.
  • Dự phòng trong mùa bệnh dịch: dùng mỗi ngày 1 viên, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
  • Herpes sinh dục cấp tính: dùng thuốc cách quãng đều nhau, theo chế độ điều trị như sau: 1-3 ngày đầu, mỗi lần 1 viên, ngày 8 lần, sau đó giảm thành 1 viên/lần, ngày 4 lần, dùng trong ít nhất 3 tuần.
  • Dự phòng tái phát herpes mạn tính: dùng mỗi ngày 1 viên. Thời gian dự phòng có thể kéo dài đến 6 tháng, tùy từng trường hợp cụ thể.
  • Điều trị và dự phòng suy giảm miễn dịch, phối hợp điều trị nhiễm khuẩn: dùng mỗi ngày 1 viên.
  • Có thể dùng Anaferon cho trẻ em đồng thời với các thuốc kháng virut và thuốc điều trị triệu chứng khác khi cần thiết.
  • Vì chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, không nên dùng “Anaferon cho trẻ em” cho trẻ nhỏ dưới 1 tháng tuổi.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều. Các tá dược có thể gây ra chứng khó tiêu khi dùng quá liều.

Tác dụng phụ

  • Trong phạm vi chỉ định và liều dùng khuyến nghị, chưa phát hiện các tác dụng ngoại ý của thuốc.
  • Tác dụng ngoại ý có thể xảy ra đối với các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo về các trường hợp tương tác với các thuốc khác.
  • Có thể dùng Anaferon cho trẻ em đồng thời với các thuốc kháng virut, kháng khuẩn và thuốc điều trị triệu chứng khác khi cần thiết.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc có chứa lactose. Những trường hợp bệnh hiếm gặp có rối loạn dung nạp galactose theo di truyền, suy giảm lactase hoặc không hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Không cần hiệu chỉnh điều trị cho bệnh nhân suy gan, thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có các nghiên cứu lâm sàng của Anaferon cho trẻ em đối với phụ nữ trong thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có biểu hiện gây hại trực tiếp hay gián tiếp của thuốc đối với quá trình mang thai, sự phát triển của bào thai, quá trình sinh nở và hậu sản. Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Không có các nghiên cứu lâm sàng của Anaferon cho trẻ em đối với phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Anaferon cho trẻ em không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Điều hòa miễn dịch. Kháng virus. Mã ATC: L03, J05AX

Khi sử dụng trong dự phòng và điều trị, thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch và kháng virut. Tác dụng được xác định trên thực nghiệm và lâm sàng đối với virut cúm influenza (bao gồm cả cúm gia cầm), virut parainfluenza, herpes simplex type 1 và type 2 (herpes môi, herpes sinh dục), các virut khác gây bệnh herpes (thủy đậu, chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng) virut viêm não truyền từ ve (tick-borne encephalitis virus), rotavirus, coronavirus, calicivirus, adenovirus, virut hợp bào hô hấp. Thuốc làm giảm mức độ thâm nhập của virut trong mô, tác động lên hệ thống nội sinh của interferon và các cytokines liên quan, làm giảm sản sinh ra interferons “sớm” (IFNα/β) và interferon gamma (IFNγ).

Thuốc kích thích đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào trung gian. Anaferon cho trẻ em làm tăng sản sinh ra các kháng thể (bao gồm cả IgA ngoại tiết), hoạt hóa chức năng của T-effectors và T-helpers (Th) và điều hòa tỷ lệ giữa các yếu tố này, hoạt hóa chức năng dự trữ của Th và các tế bào khác có tham gia đáp ứng miễn dịch.

Thuốc tạo ra đáp ứng miễn dịch phối hợp của cả Th1 và Th2 thông qua việc tăng cường sản sinh ra Th1 (IFNγ, IL-2) và Th2 (IL-4, 10) cytokine, điều hòa hoạt tính cân bằng Th1/Th2.

Thuốc làm tăng cường khả năng hoạt động của các thực bào và các tế bào tiêu diệt tự nhiên (NK cells). Thuốc cũng có tính chất chống lại sự đột biến.

Đặc tính dược động học

Độ nhạy của các phương pháp hoá lý hiện tại (sắc ký khí-lỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao gắn với khối phổ) chưa xác định được lượng kháng thể ở mức rất thấp trong các dịch sinh học, mô và tạng, do đó, với điều kiện kỹ thuật hiện tại chưa xác định được các đặc tính dược động học của Anaferon cho trẻ em.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng được in trên bao bì. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất (In house).

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.