Thuốc viên nén bao phim Tenofovir 300 Milan là gì?
Tenofovir 300 Milan là thuốc kháng virus chứa hoạt chất tenofovir disoproxil fumarate hàm lượng 300 mg, bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Tenofovir disoproxil fumarate là dạng muối fumarate của tiền chất tenofovir disoproxil; sau khi được hấp thu và chuyển thành tenofovir rồi phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphat, thuốc ức chế enzym polymerase của virus bằng cách cạnh tranh gắn vào chất nền deoxyribonucleotide tự nhiên và kết thúc chuỗi DNA.
Sản phẩm do Mylan Laboratories Limited sản xuất tại Ấn Độ, đóng gói hộp 1 lọ x 30 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1, và dùng trong điều trị viêm gan B mạn tính.
Câu hỏi thường gặp
Tenofovir 300 Milan là thuốc gì?
Tenofovir 300 Milan là thuốc kháng virus chứa tenofovir disoproxil fumarate 300 mg, ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1 và polymerase của virus viêm gan B, dùng trong điều trị nhiễm HIV-1 và viêm gan B mạn tính.
Tenofovir 300 Milan được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, và điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn (bệnh gan còn bù hoặc mất bù).
Tenofovir 300 Milan dùng như thế nào?
Người lớn uống 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày cùng với bữa ăn. Không dùng cho người dưới 18 tuổi. Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút) cần giãn khoảng cách liều theo mức độ suy thận; không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Tenofovir 300 Milan có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất hay gặp: giảm phosphat máu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Hay gặp: đầy hơi, nhức đầu, tăng transaminase. Hiếm và rất hiếm gặp: nhiễm acid lactic, viêm tụy, suy thận, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận cấp, khó thở, suy nhược, nhuyễn xương.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tenofovir 300 Milan không?
Chỉ nên dùng trong thai kỳ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với bào thai. Người mẹ đang điều trị bằng tenofovir không nên cho con bú; phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV sang con. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Tenofovir 300 Milan viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tenofovir disoproxil fumarate | 300 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Tenofovir 300 Milan
Chỉ định
Tenofovir 300 Milan được chỉ định trong các trường hợp:
- HIV-1: điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Lựa chọn tenofovir để điều trị cho những bệnh nhân đã từng điều trị thuốc chống retrovirus trước đó phải dựa trên kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm của virus và/hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân.
- Viêm gan B: điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn với chức năng gan còn bù, có bằng chứng hoạt động nhân bản của virus, nồng độ ALT tăng cao liên tục và bằng chứng mô học của viêm đang hoạt động và/hoặc xơ hóa; hoặc điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn với bệnh gan mất bù.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Tenofovir 300 Milan
Thuốc dùng đường uống. Liệu pháp nên được thiết lập bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV. Với các trường hợp bệnh nhân không nuốt được thuốc, có thể hòa tan viên nén trong ít nhất 100 ml nước, nước cam ép hoặc nho ép.
Liều dùng
- Người lớn – Điều trị HIV hoặc viêm gan B mạn tính: uống 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày cùng với bữa ăn.
- Trẻ em: không được đề nghị cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu các dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
- Người già: không có các dữ liệu về liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi.
- Bệnh nhân suy thận: cần điều chỉnh khoảng cách liều dùng cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút. Độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút: mỗi 48 giờ. 10 – 29 ml/phút: mỗi 72 – 96 giờ. Bệnh nhân thẩm tách máu: mỗi 7 ngày sau khi kết thúc thẩm tách máu (thường 1 lần/tuần với 3 lần thẩm tách máu mỗi tuần, mỗi lần khoảng 4 giờ, hoặc sau tổng 12 giờ thẩm tách máu). Không có liều đề nghị cho bệnh nhân không thẩm tách máu có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
- Bệnh nhân suy gan: không yêu cầu điều chỉnh liều dùng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.
Quên liều
Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi các dấu hiệu ngộ độc và áp dụng điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn. Tenofovir có thể được loại bỏ bởi thẩm tách máu, thanh thải thẩm tách máu trung bình của tenofovir là 134 ml/phút; thanh thải của tenofovir bởi thẩm tách màng bụng chưa được xác định.
Tác dụng phụ
- Rất hay gặp (> 1/10):
Chuyển hóa: giảm phosphat máu.
Thần kinh: chóng mặt.
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn. - Hay gặp (> 1/100, < 1/10):
Tiêu hóa: đầy hơi. - Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000):
Chuyển hóa: nhiễm acid lactic.
Tiêu hóa: viêm tụy.
Thận – tiết niệu: suy thận, suy thận cấp, bệnh thận ở ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi), tăng creatinin. - Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
Hô hấp: khó thở.
Thận – tiết niệu: hoại tử ống thận cấp.
Toàn thân: suy nhược. - Chưa rõ tần suất: bệnh lý cơ, nhuyễn xương (cả hai đều liên quan tới bệnh lý ống lượn gần); có cả những báo cáo hậu mãi về viêm thận và đái tháo nhạt có nguyên nhân từ thận.
- Khoảng 1% bệnh nhân điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate phải ngừng điều trị do các triệu chứng đường tiêu hóa. Các phác đồ kết hợp kháng retrovirus thường kèm theo rối loạn chuyển hóa (tăng triglyceride, tăng cholesterol, kháng insulin, tăng glucose máu, tăng lactat máu) và tình trạng tái phân bố mỡ trong cơ thể.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Sử dụng kết hợp tenofovir disoproxil fumarate và didanosine làm tăng 40 – 60% nồng độ phơi nhiễm toàn thân của didanosine, có thể dẫn tới tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan tới didanosine (đã xuất hiện các ca viêm tụy và nhiễm acid lactic, hiếm gặp, đôi khi gây tử vong); không khuyến cáo kết hợp, đặc biệt ở bệnh nhân có nồng độ virus cao và số lượng tế bào CD4 thấp.
- Phác đồ điều trị kết hợp 3 thuốc nucleoside: có báo cáo về tỷ lệ thất bại cao trong diệt virus và xuất hiện chủng kháng thuốc ở giai đoạn sớm khi tenofovir được kết hợp với lamivudine và abacavir, hoặc với lamivudine và didanosine trong phác đồ một lần một ngày.
- Các thuốc kháng retrovirus, kể cả tenofovir disoproxil fumarate, không thể ngăn được nguy cơ lan truyền HIV qua quan hệ tình dục hoặc máu nhiễm virus; cần tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir hoặc tenofovir disoproxil fumarate.
Cảnh báo và thận trọng
- Không được dùng viên nén Tenofovir đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác có chứa tenofovir disoproxil fumarate.
- Tenofovir disoproxil fumarate chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi và trên 65 tuổi; hầu hết các bệnh nhân cao tuổi đều có chức năng thận giảm, do đó cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân cao tuổi.
- Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận; nồng độ phơi nhiễm có thể tăng đáng kể ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút), cần điều chỉnh khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc. Đã gặp suy thận, kể cả kèm theo giảm phosphat máu, khi sử dụng thuốc; nên giám sát chức năng thận (độ thanh thải creatinin và phosphat huyết thanh) 4 tuần/lần trong năm đầu và sau đó 3 tháng/lần.
- Tránh sử dụng tenofovir disoproxil fumarate cho những bệnh nhân có khuynh hướng mang đột biến gen K65R khi điều trị kháng retrovirus.
- Bệnh nhân bị viêm gan B hoặc C và đã điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp có nguy cơ cao gặp các tác dụng phụ về gan nghiêm trọng và có thể gây tử vong.
- Đã gặp các trường hợp nhiễm acid lactic, thường kèm gan nhiễm mỡ, khi sử dụng các chất đồng đẳng nucleoside; nguy cơ này với tenofovir disoproxil fumarate là thấp nhưng không thể loại trừ.
- Hội chứng phục hồi miễn dịch (phản ứng viêm với tác nhân gây bệnh cơ hội như viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium, viêm phổi do Pneumocystis carinii) đã được quan sát trong vài tuần hoặc tháng đầu điều trị bằng thuốc kháng retrovirus kết hợp.
- Hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở bệnh nhân HIV tiến triển và/hoặc điều trị kết hợp kháng retrovirus lâu dài; bệnh nhân nên kiểm tra y tế nếu có đau nhức khớp, cứng khớp hoặc khó di chuyển.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: không có dữ liệu lâm sàng về tình trạng phơi nhiễm tenofovir disoproxil fumarate khi đang mang thai. Chỉ nên sử dụng khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với bào thai; khi dùng cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ phải luôn kết hợp với các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú: các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết qua sữa; chưa biết tenofovir có bài tiết qua sữa người hay không. Khuyến cáo người mẹ đang điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate không nên cho con bú. Phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV sang con.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Viên nén tenofovir disoproxil fumarat có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu thấy chóng mặt khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Tenofovir disoproxil fumarate là dạng muối fumarate của tiền chất tenofovir disoproxil. Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển thành hoạt chất tenofovir – một chất đồng đẳng nucleoside monophosphate (nucleotide). Dưới xúc tác của các enzym trong tế bào qua hai phản ứng phosphoryl hóa, tenofovir chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphate, có thời gian bán thải khoảng 10 giờ trong tế bào đã hoạt hóa và khoảng 50 giờ trong tế bào không hoạt động. Tenofovir diphosphate ức chế polymerase của virus bằng cách cạnh tranh gắn trực tiếp vào chất nền deoxyribonucleotide tự nhiên và kết thúc chuỗi DNA sau khi kết hợp vào DNA; là chất ức chế yếu các polymerase nội tế bào của người.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir; nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt trong vòng 1 giờ khi uống lúc đói và 2 giờ khi uống kèm thức ăn. Sinh khả dụng đường uống ở người uống lúc đói khoảng 25%; bữa ăn nhiều chất béo làm AUC tăng khoảng 40% và Cmax tăng khoảng 14%.
Phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 800 ml/kg; nồng độ cao nhất ở thận, gan và đường ruột; mức độ gắn kết với protein huyết tương hoặc huyết thanh tương ứng dưới 0,7% và 7,2%.
Chuyển hóa: cả tenofovir disoproxil fumarate lẫn tenofovir đều không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450.
Thải trừ: tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng cả lọc thận và hệ thống vận chuyển chủ động ở ống thận (khoảng 70 – 80% liều truyền tĩnh mạch bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi); thời gian bán thải sau khi uống khoảng 12 – 18 giờ.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì gốc ở nơi khô, mát dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX.

















