Thuốc viên nén bao phim Belfeme là gì?
Belfeme là thuốc long đờm, tiêu nhầy chứa hoạt chất Carbocistein 500mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén bao phim. Carbocistein làm tăng cường khả năng vận chuyển chất nhầy thông qua việc điều hòa chất nhầy và bình thường hóa màng nhầy, đồng thời thúc đẩy bài tiết đờm và nước mũi.
Belfeme do Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Belfeme là thuốc gì?
Belfeme là thuốc long đờm chứa Carbocistein 500mg dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex sản xuất.
Belfeme được dùng trong những trường hợp nào?
Belfeme dùng long đờm trong các trường hợp viêm đường hô hấp trên (viêm họng, viêm thanh quản), viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, lao phổi, viêm xoang mạn tính.
Belfeme dùng như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn là uống 1 viên x 3 lần/ngày, có thể tăng hoặc giảm tùy theo độ tuổi và triệu chứng; người cao tuổi cần cân nhắc giảm liều.
Belfeme có thể gây tác dụng phụ gì?
Belfeme có thể gây chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban; ít gặp hơn có buồn nôn, nôn, đầy hơi, khô miệng, chàm, ban đỏ, ngứa; hiếm khi có phản ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, khó thở, phù nề, rối loạn chức năng gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Belfeme không?
Không sử dụng Belfeme cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Belfeme Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Carbocistein | 500 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | Vừa đủ 1 viên | Tá dược |
| Microcrystallin cellulose, natri croscarmellose, hydroxypropyl cellulose, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, PVA, PEG 6000, titan dioxyd, tween 80 | Vừa đủ 1 viên | Tá dược khác |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, hình thuôn dài, một mặt có vạch ngang ở giữa, thành và cạnh viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Belfeme được chỉ định trong các trường hợp dùng long đờm:
- Viêm đường hô hấp trên (viêm họng, viêm thanh quản).
- Viêm phế quản cấp.
- Hen phế quản.
- Viêm phế quản mạn tính.
- Giãn phế quản.
- Lao phổi.
- Viêm xoang mạn tính.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Liều thông thường cho người lớn là uống 1 viên x 3 lần/ngày. Liều lượng có thể tăng hoặc giảm tùy theo độ tuổi và triệu chứng.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Các chức năng suy giảm, cần cân nhắc giảm liều dùng.
Quá liều và xử trí
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Tác dụng phụ
- 0,1% đến dưới 5%: Đường tiêu hóa: chán ăn, tiêu chảy, đau bụng. Dị ứng: phát ban.
- Ít hơn 0,1%: Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đầy hơi, khô miệng. Dị ứng: chàm, ban đỏ. Rối loạn khác: ngứa.
- Không xác định: Dị ứng: phù nề, sốt, khó thở.
- Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson (tần suất không xác định); rối loạn chức năng gan, vàng da (tần suất không xác định, có thể xảy ra); sốc, sốc phản vệ, khó thở, phù nề, nổi mề đay (tần suất không xác định, có thể xảy ra).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc: Không có thông tin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy tim vì đã có báo cáo rằng các loại thuốc tương tự ảnh hưởng xấu đến đối tượng bệnh nhân này.
- Bệnh nhân suy gan: Chức năng gan có thể xấu đi.
- Cảnh báo tá dược: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Cân nhắc giữa lợi ích điều trị, lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú, cân nhắc giữa việc ngừng hay tiếp tục cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm, tiêu nhầy. Mã ATC: R05CB03.
Carbocistein làm tăng cường khả năng vận chuyển chất nhầy thông qua việc điều hòa chất nhầy và bình thường hóa màng nhầy, đồng thời thúc đẩy bài tiết đờm và nước mũi.
Điều hòa tác dụng của các thành phần chất nhầy: Carbocistein bình thường hóa tỷ lệ acid sialic và fucose trong đờm của bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mạn tính. Các hoạt động của enzym phân hủy acid sialic/fucose và hoạt tính tổng hợp acid sialic/fucose, vốn thay đổi do tiếp xúc với khí acid sulfurous, đã được bình thường hóa. Đồng thời thuốc ngăn chặn sự gia tăng sản xuất thành phần của chất nhầy (protein Muc-5ac).
Ức chế tăng sinh tế bào goblet: Nghiên cứu trên người cho thấy carbocistein ức chế sự tăng sinh tế bào goblet trong niêm mạc đường thở.
Ức chế viêm đường hô hấp: Ức chế sự xâm nhập của tế bào viêm, hàm lượng oxy phản ứng và hoạt tính của elastase trong đường hô hấp.
Bình thường hóa niêm mạc: Carbocistein thúc đẩy việc sửa chữa các tế bào lông mao trong biểu mô niêm mạc phế quản của bệnh nhân viêm phế quản mạn tính.
Cải thiện tuyến nhầy: Carbocistein tăng cường khả năng vận chuyển dịch nhầy ở bệnh nhân viêm xoang mạn tính.
Đặc tính dược động học
Nồng độ thuốc trong huyết tương và các thông số dược động học sau khi uống 1 liều đơn 500mg carbocistein đối với người lớn khỏe mạnh: viên 500mg có Tmax 2,3 giờ, Cmax 3,8 µg/mL, T1/2 1,6 giờ, AUC0-7 13,6 µg.hr/mL. Các thông số dược động học đã chứng minh sự tương đương giữa hai hàm lượng.
Bảo quản
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX.



















