• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc SOSCough Cetirizin/Guaifenesin/Dextromethorphan trị ho họng, phế quản (Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm)
Việt Nam Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Thuốc SOSCough Cetirizin/Guaifenesin/Dextromethorphan trị ho họng, phế quản (Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm
Thành phần Cetirizin hydroclorid 5mg + Guaifenesin 100mg + Dextromethorphan hydrobromid 15mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn SOSCough chứa Cetirizin hydroclorid 5mg, Guaifenesin 100mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, điều trị ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh hoặc hít phải chất kích thích. Thuốc kê đơn, dạng viên nang mềm, dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang mềm SOSCough là gì?

SOSCough là thuốc phối hợp ba hoạt chất Cetirizin hydroclorid 5mg, Guaifenesin 100mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, bào chế dạng viên nang mềm hình oval, màu đỏ cam, bên trong chứa dịch thuốc trong. Thuốc được chỉ định điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích, dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

SOSCough do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất tại Nhơn Trạch, Đồng Nai, là thuốc kê đơn (Rx), chỉ dùng theo đơn thuốc.

Câu hỏi thường gặp

SOSCough là thuốc gì?

SOSCough là thuốc chứa Cetirizin hydroclorid 5mg, Guaifenesin 100mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, dạng viên nang mềm, do Ampharco U.S.A sản xuất, là thuốc kê đơn.

SOSCough được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.

SOSCough dùng như thế nào?

Dùng đường uống, không nhai hoặc nghiền nát viên. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên, ngày 2 lần; bệnh nhân suy gan, suy thận cần điều chỉnh liều theo hướng dẫn.

SOSCough có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp mệt mỏi, nhịp tim nhanh, buồn nôn, khô miệng, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu; các tác dụng ít gặp và hiếm gặp khác được nêu chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được SOSCough không?

Không nên sử dụng SOSCough cho phụ nữ mang thai (chưa có nghiên cứu đầy đủ) và cho phụ nữ cho con bú (cetirizin bài tiết qua sữa).

Thành phần

SOSCough viên nang mềm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cetirizin hydroclorid 5 mg Hoạt chất
Guaifenesin 100 mg Hoạt chất
Dextromethorphan hydrobromid 15 mg Hoạt chất
Sorbitol 5,2 mg Tá dược
Polyethylen glycol, Kali acetat, Povidon, Gelatin, Glycerin, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl Vanillin, Sunset Yellow, Allura Red, Nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang mềm hình oval, màu đỏ cam, bên trong chứa dịch thuốc trong.

Công dụng

Chỉ định

SOSCough được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà nên uống nguyên cả viên.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên, ngày 2 lần.

Điều chỉnh liều đối với các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:

Chức năng thận Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
Bình thường ≥ 80 1 viên, ngày 2 lần
Suy thận nhẹ 50 – 79 1 viên, ngày 2 lần
Suy thận trung bình 30 – 49 1 viên mỗi ngày
Suy thận nặng < 30 1 viên mỗi 2 ngày
Bệnh lý thận giai đoạn cuối – bệnh nhân lọc máu < 10 Chống chỉ định
  • Bệnh nhân suy gan: cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan (1 viên/ngày).
  • Bệnh nhân suy gan và suy thận: cần điều chỉnh liều (liều dùng như đối với bệnh nhân suy thận).
  • Bệnh nhân lớn tuổi: dữ liệu không gợi ý cần phải giảm liều đối với bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bình thường.

Quá liều và xử trí

Do cetirizin: Triệu chứng của quá liều là ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ thông thường. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Do guaifenesin: Độc tính cấp xảy ra do guaifenesin thấp. Nếu quá liều nghiêm trọng xảy ra, cần rửa dạ dày và ngăn chặn hấp thu hơn nữa. Điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ là cần thiết.

Do dextromethorphan: Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, trạng thái ngẩn ngơ, ảo giác, mất điều hòa, ức chế hô hấp, co giật.

Cách xử trí: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100: Toàn thân: mệt mỏi. Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh. Hệ tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng. Hệ thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hệ tiêu hóa: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt. Hệ tiết niệu: bí tiểu. Da: đỏ bừng mặt, nổi mề đay.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Rối loạn về máu: thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu. Hệ tim mạch: hạ huyết áp nặng, rối loạn tuần hoàn. Hệ miễn dịch: choáng phản vệ. Hệ tiêu hóa: viêm gan, ứ mật. Hệ thần kinh: ức chế thần kinh trung ương. Hệ hô hấp: suy hô hấp. Hệ tiết niệu: viêm cầu thận. Da: phát ban ngoài da.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời thuốc này với rượu hay các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này.
  • Tránh dùng chung với các thuốc ức chế MAO.
  • Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng theophyllin.
  • Quinidin ức chế enzym cytochrom P450 2D6, làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và do đó làm tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân bệnh lý thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân lọc máu có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
  • Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế MAO, hoặc thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc mới ngưng các thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị ho có quá nhiều đàm và ho mạn tính.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy hô hấp.
  • Không nên dùng thuốc kéo dài vì có thể bị lệ thuộc thuốc hoặc làm che giấu các triệu chứng của các bệnh chính kèm theo.
  • Thuốc có chứa 5,2 mg sorbitol/viên.
  • Thuốc có chứa methylparaben, propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể chậm).
  • Thuốc có chứa sunset yellow, allura red có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng SOSCough cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Cetirizin được ghi nhận bài tiết qua sữa, vì vậy không nên dùng SOSCough cho người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, vì vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy móc khi sử dụng SOSCough.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: R05FA02

Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, và tác dụng đến các thụ thể khác là không đáng kể, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn “sớm” của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di chuyển của các tế bào viêm và giảm phóng thích các chất trung gian ở giai đoạn “muộn” của phản ứng dị ứng.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng trung ương lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.

Guaifenesin được cho là phát huy tác dụng dược lý của nó bằng cách kích thích các thụ thể ở niêm mạc dạ dày. Điều này làm tăng tiết các tuyến ngoại tiết của hệ tiêu hóa và phản ứng làm tăng lượng dịch tiết từ các tuyến niêm mạc đường hô hấp. Kết quả là làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết phế quản. Các tác động khác có thể bao gồm kích thích các đầu tận cùng của dây thần kinh phế vị trong các tuyến tiết dịch phế quản và kích thích một số trung tâm trong não, làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp.

Đặc tính dược động học

Cetirizin: Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 mcg/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Thời gian bán hủy trong huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Sự hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%). Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút.
Dextromethorphan: Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và tác dụng trong vòng 15–30 phút sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài khoảng 6–8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng dextromethorphan không đổi và các chất chuyển hóa khử methyl, bao gồm dextrorphan cũng có tác dụng ức chế ho.
Guaifenesin: Được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Guaifenesin trải qua cả hai quá trình oxy hóa và khử methyl. Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ và không phát hiện thuốc trong máu sau khoảng 8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.