• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Phabalysin 600 Acetylcystein 600mg tiêu chất nhầy đường hô hấp (Hộp 30 gói x 2g)
Việt Nam Thương hiệu: Pharbaco

Thuốc Phabalysin 600 Acetylcystein 600mg tiêu chất nhầy đường hô hấp (Hộp 30 gói x 2g)

•

Khoảng giá: từ 6.000 ₫ đến 180.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 30 gói
Thành phần Acetylcystein 600 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký VD-33598-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Phabalysin 600 là thuốc bột uống chứa Acetylcystein 600mg, giúp tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (xơ nang tuyến tụy), viêm phế quản cấp và mạn, khí thũng, giãn phế quản. Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi, vị cam, đóng gói hộp 30 gói x 2g, do Pharbaco (Việt Nam) sản xuất.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Phabalysin 600 là gì?

Phabalysin 600 là thuốc tiêu chất nhầy chứa hoạt chất Acetylcystein hàm lượng 600 mg mỗi gói, bào chế dạng thuốc bột uống vị cam. Acetylcystein là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một acid amin tự nhiên, có tác dụng tiêu chất nhày nhờ nhóm sulyhdryl tự do làm giảm độ quánh của đờm bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein, giúp tống đờm ra ngoài dễ dàng hơn qua ho, dẫn lưu tư thế hoặc phương pháp cơ học.

Phabalysin 600 là bột màu trắng đến trắng hồng, khô tơi, không bị vón, vị ngọt, mùi cam dễ chịu, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco sản xuất, đóng gói hộp 30 gói x 2g. Thuốc chỉ được dùng cho người lớn.

Câu hỏi thường gặp

Phabalysin 600 là thuốc gì?

Phabalysin 600 là thuốc tiêu chất nhầy chứa hoạt chất Acetylcystein 600mg, bào chế dạng bột uống vị cam, do Pharbaco (Việt Nam) sản xuất.

Phabalysin 600 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như viêm phế quản cấp và mạn, khí thũng và giãn phế quản. Thuốc chỉ dùng cho người lớn.

Phabalysin 600 dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi uống một liều đơn 1 gói/ngày. Cắt gói thuốc theo đường kẻ, đổ bột vào cốc, thêm nước, khuấy đều rồi uống. Trẻ em dưới 2 tuổi chống chỉ định dùng thuốc.

Phabalysin 600 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp buồn nôn, nôn, đỏ bừng, phù, tim đập nhanh. Ít gặp buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi, phát ban, mày đay. Hiếm gặp co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Phabalysin 600 không?

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của acetylcystein tới phụ nữ có thai. Thuốc dùng an toàn với người cho con bú.

Thành phần

Phabalysin 600 Thuốc bột uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acetylcystein 600 mg Dược chất, mỗi gói
Lactose 200 mesh vừa đủ 1 gói Tá dược
Đường trắng vừa đủ 1 gói Tá dược
Vitamin C, sucralose, sunset yellow, bột mùi cam vừa đủ 1 gói Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc bột uống. Bột màu trắng đến trắng hồng, khô tơi, không bị vón, ẩm mốc, màu sắc đồng nhất, vị ngọt, mùi cam dễ chịu, đóng gói trong túi giấy/nhôm/polyethylen hàn kín.

Công dụng

Công dụng của Phabalysin 600

Chỉ định

Phabalysin 600 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis - xơ nang tuyến tụy).
  • Bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn.
  • Khí thũng (emphysema).
  • Giãn phế quản.

Thuốc chỉ được dùng cho người lớn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Cắt gói thuốc theo đường kẻ, đổ bột trong gói vào cốc. Đổ nước vào cốc khuấy đều rồi uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Uống một liều đơn 1 gói Phabalysin 600/ngày.
  • Trẻ em từ 2-14 tuổi: Sử dụng thuốc có hàm lượng thích hợp.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Acetylcystein 600mg chống chỉ định với trẻ em dưới 2 tuổi.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Không quan sát thấy trường hợp quá liều độc hại nào liên quan đến acetylcystein dùng đường uống. Không quan sát thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở những người tình nguyện đã điều trị với liều 11,6 g acetylcystein/ngày trên 3 tháng. Liều uống lên đến 500 mg/kg cân nặng đều được dung nạp mà không có triệu chứng của nhiễm độc. Triệu chứng của nhiễm độc: quá liều có thể xảy ra các kích ứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy).

Xử lý: Điều trị theo triệu chứng nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
    Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
    Da: Phát ban, mày đay.
    Hệ miễn dịch: Tăng trầm cảm.
    Hạ huyết áp.
  • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
    Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
    Tiêu hóa: Khó tiêu.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10000): Xuất huyết.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ và dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn xử trí ADR

Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc. Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3-0,5 ml dung dịch 1/1000), thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta-adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125mg methylprednisolon.

Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm tiết dịch phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
  • Thuốc kháng sinh: Các báo cáo về acetylcystein làm mất hoạt tính của kháng sinh chỉ dựa trên các thử nghiệm in vitro trong đó các chất được trộn trực tiếp. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên uống kháng sinh cách xa acetylcystein ít nhất 2 giờ. Không xuất hiện tương tác như vậy đối với cefixim và loracarbef.
  • Acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của nitroglycerin. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.

Tương kỵ

Acetylcystein là một chất khử nên tương kỵ hóa học với các chất oxy hóa. Acetylcystein phản ứng với một số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với những chất đó.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
  • Quá mẫn với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi với chỉ định tiêu chất nhầy.
  • Đang bị viêm loét dạ dày.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay.
  • Khi điều trị bằng acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
  • Sốc phản vệ dẫn tới tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30-60 phút, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử trí kịp thời.
  • Nếu có nôn dữ dội khi uống thuốc thì cần theo dõi chảy máu dạ dày hoặc giãn thực quản, loét dạ dày.
  • Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, galactose, kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt sucrase-isomaltase và Lapp lactase không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về ảnh hưởng của acetylcystein tới phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc dùng an toàn với người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có phản ứng nào được biết đến ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc tiêu chất nhầy (mucolytic).

Acetylcystein là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một acid amin tự nhiên. Acetylcystein có tác dụng tiêu chất nhày do sulyhdryl tự do làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo điều kiện tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, hầu hết acetylcystein được hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa ở gan thành cytein, một chất chuyển hóa có hoạt tính, cũng như diacetylcystin, cystin và các hỗn hợp disulphid khác.
Phân bố: Do chuyển hóa bước một qua gan mạnh, sinh khả dụng đường uống của acetylcystein rất thấp. Ở người, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau 0,5-1 giờ khi uống liều 200-600mg. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 83%.
Chuyển hóa: Acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó tồn tại dưới ba dạng khác nhau trong nội tạng: một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với protein huyết tương và một phần kết hợp với amino acid. Acetylcystein được bài tiết hầu hết ở dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính thông qua thận. Thời gian bán thải của acetylcystein xấp xỉ 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự chuyển hóa nhanh chóng ở gan; do đó ở những người suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài lên 8 giờ.
Thải trừ: Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. Thể tích phân bố là 0,47 lít/kg.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.