• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Biviflu Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan 15mg điều trị cảm cúm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Reliv

Thuốc Biviflu Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan 15mg điều trị cảm cúm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan HBr 15mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv
Số đăng ký 893110077700
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Biviflu chứa Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, giúp giảm nhanh các triệu chứng cảm cúm như sốt, ho, sổ mũi, ớn lạnh, đau đầu, đau nhức bắp thịt xương khớp kèm viêm mũi dị ứng. Dạng viên nén bao phim, hộp 6 vỉ x 10 viên, dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi, là thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc Biviflu là gì?

Biviflu là thuốc kết hợp ba hoạt chất Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg trong một viên nén bao phim, dùng điều trị các triệu chứng cảm cúm. Đây là sự kết hợp của một thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol) với một thuốc kháng histamin thế hệ mới (loratadin) và một chất chống ho không gây nghiện (dextromethorphan).

Biviflu do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv (Củ Chi, TP.HCM) sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim, dạng viên nén dài, bao phim màu xanh, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn. Đây là thuốc kê đơn (Rx), dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Biviflu là thuốc gì?

Biviflu là thuốc kết hợp Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv sản xuất, dùng điều trị các triệu chứng cảm cúm.

Biviflu được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, ho, sổ mũi, ớn lạnh, đau đầu, đau nhức bắp thịt xương khớp kèm viêm mũi dị ứng.

Biviflu dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi uống 1 viên, 2 lần một ngày, khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng là 8 giờ. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Biviflu có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc có thể gây đau đầu, khô miệng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nổi mày đay và một số phản ứng hiếm gặp khác trên da, gan, máu. Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp tác dụng không mong muốn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Biviflu không?

Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

Thành phần

Biviflu viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Paracetamol 500 mg Giảm đau, hạ sốt
Loratadin 5 mg Kháng histamin
Dextromethorphan hydrobromid 15 mg Giảm ho
Tá dược: Natri starch glycolat, tinh bột ngô, povidon K30, natri lauryl sulfat, silic dioxyd dạng keo khan, talc, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 6cPs, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu Hồ Brilliant Blue vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài, bao phim màu xanh, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn.

Công dụng

Chỉ định

Biviflu được chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm như:

  • Sốt
  • Ho
  • Sổ mũi
  • Ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Đau nhức bắp thịt xương khớp kèm viêm mũi dị ứng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc là 8 giờ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Uống 1 viên, 2 lần một ngày.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Trường hợp suy gan, suy thận: Uống 1 viên một ngày hay uống cách ngày.

Quên liều

Nếu quên một lần không dùng thuốc thì uống bù ngay một liều thuốc khi bạn nhớ ra, ngoại trừ lúc đó đã sát gần thời điểm phải uống liều thuốc tiếp theo. Không được uống 2 liều thuốc cùng một lúc. Các liều thuốc còn lại nên uống cho đúng giờ.

Quá liều và xử trí

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

  • Paracetamol: Các triệu chứng quá liều paracetamol bao gồm: Tái nhợt, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể biểu hiện rõ 12-48 giờ sau khi uống thuốc. Trong trường hợp ngộ độc tổn thương gan nặng, có thể tiến triển thành bệnh não, hôn mê và tử vong.
  • Loratadin: Các triệu chứng khi dùng quá liều loratadin (40-180 mg) ở người lớn gồm: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
  • Dextromethorphan: Các triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, thất điều, suy hô hấp, co giật.

Xử trí:

  • Paracetamol: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, N-acetylcystein. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra than hoạt hoặc thuốc xổ muối cũng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol.
  • Loratadin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cần bắt đầu ngay và duy trì khi nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây buồn nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày. Dùng than hoạt tính sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.
  • Dextromethorphan: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Nếu như lỡ dùng thuốc quá liều cần báo cáo ngay với bác sĩ của bạn hay đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp.

Tác dụng phụ

  • Do paracetamol:

    – Ít gặp: Buồn nôn, nôn. Ban da. Bệnh thận, độc tính thận khi dùng dài ngày. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
    – Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn ở da bao gồm phát ban, phù mạch và hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
  • Do loratadin:

    – Thường gặp: Đau đầu, khô miệng, mệt mỏi.
    – Ít gặp: Chóng mặt, viêm kết mạc, khô mũi và hắt hơi.
    – Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (bao gồm phù mạch và choáng phản vệ), trầm cảm. Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực. Buồn nôn, bất thường chức năng gan, ngoại ban, nổi mày đay, kinh nguyệt không đều.
  • Do dextromethorphan:

    – Thường gặp: Nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Mệt mỏi, chóng mặt.
    – Ít gặp: Nổi mày đay.
    – Hiếm gặp: Suy hô hấp, ức chế thần kinh trung ương (khi dùng liều quá cao). Rối loạn tiêu hóa, ngoại ban.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Do paracetamol:

    – Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
    – Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym của microsom gan, có thể làm tăng tính độc gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thành các chất độc hại với gan.
    – Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể làm tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
    – Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
    – Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
    – Metoclopramid hoặc domperidon có thể làm tăng sự hấp thu của paracetamol và ngược lại cholestyramin có thể làm giảm sự hấp thu của paracetamol.
  • Do loratadin:

    – Có sự gia tăng nồng độ loratadin trong huyết tương khi dùng cùng lúc với cimetidin, ketoconazol hoặc erythromycin nhưng không có sự thay đổi đáng kể trên lâm sàng (kể cả thay đổi các điện tâm đồ).
    – Nên thận trọng khi sử dụng kết hợp với các chất được biết có tác dụng ức chế CYP3A4 (azithromicin, clarithromycin, clotrimazol, fluconazol v.v) hoặc ức chế CYP2D6 (fluoxetin, paroxetin, quinidin, celecoxib v.v.) vì có thể dẫn đến tăng nồng độ loratadin và có thể gây gia tăng các tác dụng phụ.
    – Nên ngưng sử dụng thuốc khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các xét nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamin có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.
  • Do dextromethorphan:

    – Không dùng cùng lúc với các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) như iproniazid, niamid, indopan, selegilin, tranylcypromin, phenelzin, marplan v.v vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
    – Dùng đồng thời với các thuốc tác dụng ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương này và của dextromethorphan.
    – Dextromethorphan được chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan bởi CYP2D6, do đó sử dụng đồng thời với các chất ức chế enzym CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ dextromethorphan trong cơ thể cao hơn nhiều lần mức bình thường. Điều này làm tăng nguy cơ độc tính của dextromethorphan (kích động, nhầm lẫn, run, mất ngủ, tiêu chảy và suy hô hấp) và phát triển của hội chứng serotonin. Các chất ức chế men CYP2D6 tiềm năng bao gồm fluoxetin, paroxetin, quinidin và terbinafin. Sử dụng đồng thời với quinidin, nồng độ dextromethorphan trong huyết tương đã tăng gấp 20 lần, làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương của chất này. Amiodaron, flecainid và propafenon, sertralin, bupropion, methadon, cinacalcet, haloperidol, perphenazin và thioridazin cũng có những ảnh hưởng tương tự trên sự chuyển hóa của dextromethorphan.
  • Chung:

    – Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol và tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của loratadin và dextromethorphan, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chức năng gan và thận nặng.
  • Bệnh nhân thiếu enzym Glucose-6-phosphat-dehydrogenase.
  • Người bệnh đang dùng thuốc IMAO.
  • Người có bệnh hen, suy hô hấp cấp, bệnh tim mạch nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi (do có chứa dextromethorphan).

Cảnh báo và thận trọng

  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Không được sử dụng thêm các thuốc khác có chứa paracetamol trong thời gian dùng thuốc để tránh quá liều.
  • Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người bị suy gan.
  • Phải dùng thận trọng cho người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Cẩn thận trọng với các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN: Toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP: Acute generalized exanthematous pustulosis). Tuy nhiên các thuốc giảm đau, hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra.

    – Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên như mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
    – Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất gồm: Các tổn thương đa dạng ở da (ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người); tổn thương niêm mạc mắt (viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc); tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa (viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột); tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
    – Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
  • Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
  • Đối với những bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do sự thanh thải loratadin bị giảm.
  • Khi dùng loratadin có thể bị khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ để tránh nguy cơ bị sâu răng.
  • Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân ho mãn tính như hút thuốc lá, hen suyễn hoặc ho có quá nhiều đờm.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp lạm dụng dextromethorphan, cần lưu ý đặc biệt ở các thanh thiếu niên cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng ma túy hoặc các chất hướng thần.
  • Dextromethorphan được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 2D6 ở gan, do đó nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hệ chuyển hóa CYP2D6 chậm (khoảng 10% dân số) hoặc sử dụng cùng lúc các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetin, proxetin, quinidin và terbinafin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ít nhiều buồn ngủ, chóng mặt.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau kết hợp thuốc ho, chống dị ứng. Mã ATC: N02B E01, R05D A09, R06A X13.

Biviflu là sự kết hợp của một thuốc giảm đau, hạ sốt paracetamol với một thuốc kháng histamin thế hệ mới loratadin cùng với một chất chống ho không gây nghiện là dextromethorphan có tác dụng như sau:

Paracetamol (acetaminophen): Là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin nhưng tính kháng viêm kém hơn. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol thường được dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin.

Loratadin: Là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do phóng thích histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Thuốc bắt đầu có tác dụng kháng histamin trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ và không gây tác dụng phụ an thần.

Dextromethorphan hydrobromid: Là chất giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hoá học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein nhưng gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, không gây nghiện nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

Đặc tính dược động học

Paracetamol: Được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10-60 phút sau khi uống. Thuốc được phân bố tương đối đồng đều khắp các mô của cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ. Sự gắn kết protein ít ở liều điều trị nhưng tăng lên theo liều. Thời gian bán thải thay đổi từ 1-3 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp glucuronic và sulfat. Dưới 5% được đào thải dưới dạng paracetamol nguyên vẹn. Một lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxylat (N-acetyl benzoquinonimin) được sản xuất bởi các cytochrom P450 isoenzym (chủ yếu là CYP 3E4) ở gan và thận. Chất này thường được giải độc qua liên hợp glutathion nhưng có thể tích lũy sau khi dùng quá liều và gây tổn thương mô.

Loratadin: Được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin (có hoạt tính) đạt được lần lượt là 1,5 và 3,7 giờ. Thuốc liên kết với protein 97%. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và của descarboethoxyloratadin là 19 giờ. Thời gian bán thải của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan. Độ thanh thải của thuốc là 57-142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố là 80-120 lít/kg. Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; chất chuyển hóa chủ yếu là descarboethoxyloratadin có hoạt tính. Khoảng 80% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng gần ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.

Dextromethorphan: Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có hoạt tính nhẹ.

Bảo quản

Bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.