Thuốc viên nén New Ameflu Day Time +C là gì?
New Ameflu Day Time +C là thuốc trị cảm cúm dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 5 hoạt chất Acetaminophen 500mg, Vitamin C 100mg (dưới dạng cốm acid ascorbic 95%), Guaifenesin 200mg, Phenylephrine hydrochloride 10mg và Dextromethorphan hydrobromide 15mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất. Đây là sản phẩm khác với Ameflu Day Time (không có Vitamin C) cùng thương hiệu, có thêm thành phần Vitamin C, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm.
Câu hỏi thường gặp
New Ameflu Day Time +C là thuốc gì?
New Ameflu Day Time +C là thuốc viên nén bao phim màu cam chứa Acetaminophen 500mg, Vitamin C 100mg, Guaifenesin 200mg, Phenylephrine hydrochloride 10mg và Dextromethorphan hydrobromide 15mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất — khác với Ameflu Day Time (không có Vitamin C).
New Ameflu Day Time +C được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như sốt, các cơn đau, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), chảy nước mũi và làm loãng đờm giúp dễ ho hơn.
New Ameflu Day Time +C dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ, không dùng quá 6 viên/24 giờ; trẻ từ 6-12 tuổi uống 1/2 viên cách mỗi 6 giờ, không dùng quá 3 viên/24 giờ.
New Ameflu Day Time +C có thể gây tác dụng phụ gì?
Một số trường hợp dị ứng hiếm xảy ra như phát ban da, ban đỏ, mày đay; tác dụng phụ khác có thể có là bồn chồn, mất ngủ, tăng huyết áp, tăng oxalate niệu, loạn nhịp tim, suy tim, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, suy gan, chóng mặt, buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, run rẩy, người yếu mệt, ảo giác và khó thở.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được New Ameflu Day Time +C không?
Tờ hướng dẫn khuyến cáo theo từng hoạt chất: acetaminophen nên dùng theo lời khuyên bác sĩ, một số hoạt chất như dextromethorphan khuyến cáo không nên dùng trong thai kỳ và khi cho con bú; cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
New Ameflu Day Time +C Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acetaminophen | 500 mg | Hoạt chất |
| Vitamin C | 100 mg | Hoạt chất – dưới dạng cốm acid ascorbic 95% |
| Guaifenesin | 200 mg | Hoạt chất |
| Phenylephrine hydrochloride | 10 mg | Hoạt chất |
| Dextromethorphan hydrobromide | 15 mg | Hoạt chất |
| Tá dược khác | Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd (aerosil 200), acid citric khan, sunset yellow lake, opadry orange AMB (Polyvinyl alcohol-part. hydrolyzed, talc, titanium dioxide, quinoline yellow aluminum lake, allura red AC aluminum lake, lecithin (soya), xanthan gum, indigo carmine aluminum lake) |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu cam, một mặt trơn, một mặt có khắc chữ “AMEFLU”.
Công dụng
Chỉ định
New Ameflu Day Time +C được chỉ định trong các trường hợp:
- Sốt.
- Các cơn đau.
- Nhức đầu.
- Ho.
- Đau họng.
- Sung huyết mũi (nghẹt mũi), chảy nước mũi.
- Làm loãng đờm (chất nhày) và làm loãng dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/24 giờ.
- Trẻ từ 6-12 tuổi: Uống 1/2 viên cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 3 viên/24 giờ.
Quên liều
Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên dùng gấp đôi liều dùng.
Quá liều và xử trí
Acetaminophen:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3-4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcysteine bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.
Phenylephrine hydrochloride:
Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Dextromethorphan hydrobromide:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.
Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.
Vitamin C:
Triệu chứng: Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Cách xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
Quá liều guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Tác dụng phụ
- Một số trường hợp dị ứng với thuốc hiếm xảy ra như phát ban da, ban đỏ, mày đay.
- Tác dụng phụ khác có thể có là bồn chồn, mất ngủ, tăng huyết áp, tăng oxalate niệu, loạn nhịp tim, suy tim, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, suy gan, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, run rẩy, người yếu mệt, ảo giác và khó thở.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR). Địa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335 642; Email: di.pvcenter@gmail.com
Tương tác thuốc
- Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoaminoxydase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ rằng thuốc đang dùng theo đơn bác sỹ có chứa IMAO hay không, phải tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng thuốc này.
- Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine), isoniazid có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
- Dùng đồng thời phenylephrine với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
- Phenylephrine có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquine, guanethidine, reserpine, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline, imipramine): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrine.
- Dùng đồng thời phenylephrine với alcaloid nấm cựa gà (ergotamine và methylsergide): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
- Dùng đồng thời phenylephrine với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
- Dùng đồng thời phenylephrine với atropine sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrine gây ra.
- Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
- Quinidine ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
- Dùng đồng thời trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazine dẫn đến giảm nồng độ fluphenazine huyết tương.
- Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
- Thiếu hụt G6PD.
- Bệnh nhân bị suy gan nặng, sỏi thận, tăng oxalate niệu và loạn chuyển hóa oxalate.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất acetaminophen: bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, với tỷ lệ tử vong ở hội chứng hoại tử da nhiễm độc có thể lên đến 15-30%.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do acetaminophen gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
- Không dùng với các thuốc khác có chứa acetaminophen.
- Tham khảo ý kiến bác sỹ nếu bạn có bệnh: Tim mạch, bệnh gan, tiểu đường, cường giáp, ho tiết rất nhiều đàm, cao huyết áp, suy thận, tăng nhãn áp, tăng oxalate niệu, tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt và ho mạn tính kéo dài do hút thuốc lá, do hen phế quản, viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thũng.
- Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sỹ nếu: có các triệu chứng mới; đỏ da hoặc sưng phù; cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày; sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày; cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ; ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
- Liên quan đến vitamin C: Không dùng liều cao vitamin C vượt quá 1g/24 giờ. Do tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng thuốc vào cuối ngày (buổi tối).
- Thuốc này có chứa sunset yellow lake, có thể gây phản ứng dị ứng. Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là về cơ bản là “không chứa natri”.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Acetaminophen: các nghiên cứu dịch tễ học trong thời kỳ mang thai ở người đã cho thấy không có tác dụng xấu khi sử dụng acetaminophen ở liều khuyến cáo, nhưng việc sử dụng thuốc nên tuân theo lời khuyên của bác sỹ. Guaifenesin: sự an toàn trong thời kỳ mang thai chưa được xác định đầy đủ nhưng không được coi là nguy hiểm; thuốc chỉ được sử dụng trong thai kỳ khi được xem là cần thiết. Phenylephrine hydrochloride: do tính chất gây co mạch, nên sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử tiền sản giật; phenylephrine có thể làm giảm tưới máu nhau thai và chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ này, sự an toàn của phenylephrine trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Dextromethorphan hydrobromide: không có hoặc chưa có bằng chứng đầy đủ về sự an toàn của dextromethorphan trong thai kỳ ở người vì vậy không nên sử dụng dextromethorphan trong thời kỳ mang thai. Vitamin C: đi qua được nhau thai, nồng độ máu trong dây rốn gấp 2-4 lần nồng độ trong máu mẹ; nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hằng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người, tuy nhiên uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Acetaminophen: được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú mà không có tư vấn y tế. Guaifenesin: sự an toàn trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định đầy đủ nhưng không được coi là nguy hiểm. Phenylephrine hydrochloride: được bài tiết qua sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng, chưa có thông tin sử dụng trong thời kỳ cho con bú, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú mà không có tư vấn y tế. Dextromethorphan hydrobromide: không có thông tin về sự bài tiết của dextromethorphan vào sữa mẹ và khuyến cáo không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Vitamin C: phân bố trong sữa mẹ; sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40-70 microgam vitamin C/ml, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra với trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Dùng thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý và mã ATC: Acetaminophen: Thuốc giảm đau, hạ sốt; N02BE01. Guaifenesin: Thuốc long đờm; R05CA03. Phenylephrine hydrochloride: Thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm; R01BA03. Dextromethorphan hydrobromide: Thuốc giảm ho khan; R05DA09. Vitamin C: Vitamin; A11GA01.
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.
Guaifenesin là một thuốc long đờm, có tác động thúc đẩy hoặc làm dễ dàng sự loại bỏ các chất bài tiết từ đường hô hấp.
Phenylephrine hydrochloride là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang.
Dextromethorphan hydrobromide là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.
Vitamin C là một vitamin hòa tan trong nước, cần thiết để tổng hợp collagen và các thành phần của mô liên kết. Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa – khử gồm có sinh tổng hợp collagen, carnitin, catecholamine, tyrosine, corticosteroid và aldosterone. Vitamin C có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin cho tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hóa carbohydrate, tổng hợp lipid, protein, đề kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào.
Đặc tính dược động học
Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán thải của acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronide (60-80%) và liên hợp sulfate (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.
Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.
Phenylephrine hydrochloride được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ men monoamine oxidase. Phenylephrine được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.
Dextromethorphan hydrobromide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan, mà cũng có tác dụng giảm ho.
Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% liên kết với protein huyết tương. Vitamin C đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành chất không có hoạt tính (ascorbic acid-2-sulfate và acid oxalic), những chất này được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ từ 15°C đến 30°C, nơi khô ráo và tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















