• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc viên nén Roceta F Paracetamol 500mg Loratadin 5mg Dextromethorphan 15mg trị cảm cúm (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Resantis

Thuốc viên nén Roceta F Paracetamol 500mg Loratadin 5mg Dextromethorphan 15mg trị cảm cúm (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan HBr 15mg
Nhà sản xuất Resantis Việt Nam (Dược Sài Gòn)
Số đăng ký VD-23911-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Roceta F là thuốc viên nén bao phim chứa Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan HBr 15mg, do Resantis Việt Nam/Dược Sài Gòn sản xuất, giúp giảm đau, hạ sốt, kháng histamin và giảm ho do cảm cúm. Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Roceta F là gì?

Roceta F là thuốc trị cảm cúm dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 3 hoạt chất Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, do Chi nhánh Resantis Việt Nam – Công ty TNHH Một Thành Viên Dược Sài Gòn sản xuất. Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt phối hợp với tính kháng histamin kéo dài của loratadin cùng với tác dụng giảm ho của dextromethorphan. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Roceta F là thuốc gì?

Roceta F là thuốc viên nén bao phim chứa Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg và Dextromethorphan hydrobromid 15mg, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng histamin và giảm ho, do Resantis Việt Nam/Dược Sài Gòn sản xuất.

Roceta F được dùng trong những trường hợp nào?

Roceta F được chỉ định điều trị giảm các triệu chứng của cảm cúm như ho do cảm lạnh, sốt, nhức đầu, đau nhức cơ xương, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa.

Roceta F dùng như thế nào?

Thuốc uống. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.

Roceta F có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn thường gặp gồm mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng, đau đầu, khô miệng, ban da hoặc mày đay; ít gặp khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc, loạn tạo máu; hiếm gặp trầm cảm, loạn nhịp tim, chức năng gan bất thường.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Roceta F không?

Phụ nữ có thai cần thận trọng, chỉ dùng khi thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn; phụ nữ cho con bú chỉ dùng khi thật cần thiết và trong thời gian ngắn vì loratadin bài tiết vào sữa mẹ.

Thành phần

Roceta F Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Paracetamol 500 mg Hoạt chất
Loratadin 5 mg Hoạt chất
Dextromethorphan hydrobromid 15 mg Hoạt chất
Lactose Tá dược
Tá dược khác Starch 1500, microcrystalline cellulose, povidon K30, tinh bột ngô, crospovidon, Pluronic F68, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, natri croscarmellose, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxyd, tween 80, bột talc, polyethylen glycol 6000, quinoline yellow, fast green FCF

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Roceta F được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm các triệu chứng của cảm cúm như ho do cảm lạnh.
  • Sốt.
  • Nhức đầu.
  • Đau nhức cơ xương.
  • Ho.
  • Nghẹt mũi.
  • Chảy nước mũi.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc uống.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.

Quá liều và xử trí

Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần xem xét áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa (gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có) ngay lập tức. Tốt nhất nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất kèm theo toa thuốc này.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng, đau đầu, khô miệng, ban da hoặc mày đay.
  • Ít gặp: khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc, loạn tạo máu (gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp: trầm cảm, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều, choáng phản vệ, phản ứng quá mẫn, rối loạn tiêu hóa.
  • Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có hại với gan.
  • Cimetidin, ketoconazol và erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.
  • Không được dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế MAO.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
  • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết tương và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
  • Để tránh các tương tác có thể xảy ra, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi thuốc khác đang dùng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
  • Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Bệnh nhân suy gan.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin, nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
  • Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
  • Do thuốc có chứa paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc. Đôi khi có những phản ứng da dạng ban dát sẩn nặng và mề đay xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol, dextromethorphan hoặc loratadin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thận trọng cho phụ nữ có thai. Chỉ dùng khi thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Phụ nữ cho con bú: Loratadin bài tiết vào sữa mẹ vì vậy chỉ dùng khi thật cần thiết và trong thời gian ngắn.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc do tác dụng mệt mỏi và chóng mặt có thể xảy ra.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng histamin và giảm ho.

Dược chất chính của Roceta F là paracetamol, loratadin và dextromethorphan. Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt phối hợp với tính kháng histamin kéo dài của loratadin cùng với tác dụng giảm ho của dextromethorphan. Paracetamol có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và ngoại biên. Loratadin có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1. Dextromethorphan có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Đặc tính dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tác dụng mạnh nhất thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống. Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều vào các mô. Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 giờ ở người bình thường.
Loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý. Sau khi uống tác dụng kháng histamin xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.
Dextromethorphan được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống và kéo dài khoảng 6-8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.