Thuốc Ezatux là gì?
Ezatux là thuốc chứa hoạt chất Eprazinon dihydroclorid hàm lượng 50mg, dẫn xuất của piperazin có tác dụng điều tiết chất nhầy có tính tan đàm. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm, Bình Dương) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên. Ezatux được dùng cho người lớn để làm long đờm và điều trị triệu chứng ho trong viêm phế quản cấp và mạn, viêm mũi, cảm cúm.
Câu hỏi thường gặp
Ezatux là thuốc gì?
Ezatux là thuốc chứa Eprazinon dihydroclorid 50mg, dẫn xuất piperazin có tác dụng làm long đờm, do Davipharm sản xuất, dạng viên nén bao phim.
Ezatux được dùng trong những trường hợp nào?
Ezatux làm long đờm và điều trị triệu chứng ho trong viêm phế quản cấp và mạn, viêm mũi, cảm cúm, ho cấp tính và mạn tính.
Ezatux dùng như thế nào?
Người lớn uống 3-6 viên/ngày, chia làm 3 lần; không dùng quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Ezatux có thể gây tác dụng phụ gì?
Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy); hiếm khi gây dị ứng da, nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt; co giật có thể xảy ra khi dùng quá liều.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ezatux không?
Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết do chưa đủ dữ liệu loại trừ nguy cơ; nên ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian dùng thuốc do chưa rõ eprazinon có phân bố vào sữa mẹ hay không.
Thành phần
Ezatux Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Eprazinon dihydroclorid | 50 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | – | Tá dược |
| Povidon, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, màu erythrosin lake | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Ezatux được chỉ định trong các trường hợp:
- Long đờm và điều trị triệu chứng ho trong viêm phế quản cấp và mạn.
- Viêm mũi.
- Cảm cúm.
- Ho cấp tính và mạn tính.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: 3-6 viên/ngày, chia làm 3 lần uống.
- Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Chú ý: Không dùng thuốc quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng quá liều do thuốc đã được báo cáo ở 2 trẻ em 22 tháng tuổi khi dùng liều 800 mg bao gồm ngủ gà, mất điều hòa và động kinh. Xử trí: Trong trường hợp ngộ độc do quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy.
- Hiếm khi gây dị ứng da, nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
- Co giật có thể xảy ra khi dùng quá liều.
- Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, ho kéo dài hơn 1 tuần, tái phát hoặc có kèm theo sốt.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Không dùng chung với thuốc giảm ho hoặc thuốc làm khô chất tiết phế quản do làm giảm tác dụng của thuốc.
- Không dùng chung eprazinon với các thuốc chuyển hóa qua gan do có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử co giật.
Cảnh báo và thận trọng
- Không dùng chung với các thuốc trị ho và thuốc long đờm khác.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ trong trường hợp bệnh nhân bị đàm đặc, có mủ hoặc sốt.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ trong trường hợp bệnh phổi hoặc phế quản mạn tính.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo lâm sàng về tác dụng gây độc cho thai và sinh quái thai do eprazinon. Tuy nhiên số lượng phụ nữ có thai sử dụng eprazinon chưa đủ nhiều để loại trừ bất cứ một nguy cơ nào. Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa được biết eprazinon có phân bố vào sữa mẹ hay không, do vậy nên ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù thuốc rất hiếm khi gây buồn ngủ và chóng mặt, nhưng cũng nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Eprazinon, dẫn xuất của piperazin, là chất điều tiết chất nhầy có tính tan đàm.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 giờ.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
Thải trừ: Thời gian bán hủy thải trừ khoảng 6 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















