• Trang chủ
  • Thuốc AmePrazol 40 Esomeprazole điều trị viêm thực quản trào ngược (Hộp 2 vỉ x 7 viên)
Việt Nam Thương hiệu: OPV

Thuốc AmePrazol 40 Esomeprazole điều trị viêm thực quản trào ngược (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nang cứng
Thành phần Esomeprazole 40 mg
Nhà sản xuất OPV Pharmaceutical
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn AmePrazol 40 là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng vi hạt tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, dùng trong viêm thực quản trào ngược, điều trị kéo dài sau xuất huyết do loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc của OPV Pharmaceutical, hộp 2 vỉ x 7 viên.
Hạn sử dụng Đang chờ cập nhật

Thuốc viên nang cứng AmePrazol 40 là gì?

AmePrazol 40 là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột, mỗi viên chứa esomeprazole 40 mg dưới dạng vi hạt tan trong ruột (esomeprazole magnesium dihydrate). Esomeprazole gắn với H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, ức chế bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày.

Thuốc do OPV Pharmaceutical Joint Stock Co. sản xuất tại Đồng Nai theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 7 viên nang cứng. Viên nang cứng số 0, màu hồng, có in “40 mg” màu đen trên thân nang, bên trong chứa các vi hạt hình cầu màu trắng hay trắng ngà.

Câu hỏi thường gặp

AmePrazol 40 là thuốc gì?

AmePrazol 40 là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng vi hạt tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do OPV Pharmaceutical sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP.

AmePrazol 40 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng trong điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị kéo dài sau khi phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng bằng đường tĩnh mạch, và hội chứng Zollinger Ellison.

AmePrazol 40 dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền. Viêm thực quản do trào ngược dùng 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần; hội chứng Zollinger Ellison khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.

AmePrazol 40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Không thường gặp phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được AmePrazol 40 không?

Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng. Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa biết thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.

Thành phần

AmePrazol 40 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa esomeprazole magnesium dihydrate) 40 mg Hoạt chất
Đường trắng vừa đủ Tá dược
Hypromellose E5, meglumin, talc, mannitol, methacrylic acid co-polymer dispersion, propylen glycol, natri hydroxyd, polysorbat 80, PEG 6000, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng, nang số 0, màu hồng, có in “40 mg” màu đen trên thân nang, bên trong chứa các vi hạt hình cầu màu trắng hay trắng ngà.

Công dụng

Công dụng của AmePrazol 40

Chỉ định

AmePrazol 40 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.
  • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

AmePrazol 40 được chỉ định cho trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên trong trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng AmePrazol 40

Uống nguyên viên thuốc với nước. Không được nhai hoặc nghiền nát các vi hạt.

Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở viên nang và phân tán các vi hạt trong nửa ly nước không chứa carbonate. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bọc giúp thuốc tan trong ruột có thể bị hòa tan. Uống dịch phân tán này ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút, tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống. Không được nhai hoặc nghiền nát các vi hạt.

Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể mở viên nang và phân tán các vi hạt trong nước không chứa carbonate và cho ăn qua ống thông dạ dày.

Liều dùng

  • Viêm xước thực quản do trào ngược – người lớn: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
  • Viêm xước thực quản do trào ngược – trẻ vị thành niên từ 12 tuổi: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể điều trị thêm 4 tuần nếu cần.
  • Điều trị kéo dài sau phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng bằng đường tĩnh mạch: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi phòng ngừa tái xuất huyết bằng thuốc tiêm tĩnh mạch.
  • Hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80 – 160 mg/ngày; khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia thành 2 lần/ngày.
  • Người suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều. Do ít kinh nghiệm ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị.
  • Người suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy gan nặng không nên dùng quá liều tối đa 20 mg.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng esomeprazole cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu đầy đủ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Thần kinh: nhức đầu.
    Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.
  • Không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: phù ngoại biên.
    Tâm thần: mất ngủ.
    Thần kinh: choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
    Tai và mê đạo: chóng mặt.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Gan mật: tăng men gan.
    Da và mô dưới da: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
    Cơ xương và mô liên kết: gãy cổ xương đùi, cổ tay và cột sống.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Miễn dịch: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.
    Chuyển hóa: giảm natri máu.
    Tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
    Thần kinh: rối loạn vị giác.
    Mắt: nhìn mờ.
    Hô hấp: co thắt phế quản.
    Tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.
    Gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da.
    Da: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.
    Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
    Tổng quát: khó ở, tăng tiết mồ hôi.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
    Chuyển hóa: giảm magiê máu; giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu và có thể dẫn đến giảm kali máu.
    Tâm thần: nóng nảy, ảo giác.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể.
    Gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
    Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
    Cơ xương: yếu cơ.
    Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ.
    Hệ sinh sản và tuyến vú: nữ hóa tuyến vú.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir, và chống chỉ định dùng đồng thời với nelfinavir do nồng độ hai thuốc này trong huyết thanh giảm đáng kể khi dùng chung.
  • Sự hấp thu của ketoconazole, itraconazole và erlotinib có thể giảm, còn sự hấp thu digoxin có thể tăng lên khi điều trị với esomeprazole. Cần theo dõi việc điều trị bằng digoxin.
  • Esomeprazole ức chế CYP2C19 nên khi dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều. Nên theo dõi nồng độ phenytoin khi bắt đầu hay ngừng điều trị với esomeprazole.
  • Warfarin: đã ghi nhận một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời.
  • Clopidogrel: dùng đồng thời làm giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình 40% và giảm ức chế tối đa kết tập tiểu cầu trung bình 14%. Không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.
  • Tacrolimus, methotrexat: nồng độ huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với esomeprazole; cần theo dõi và cân nhắc dừng tạm thời esomeprazole khi dùng methotrexat liều cao.
  • Clarithromycin (chất ức chế CYP3A4) làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazol. Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 như rifampicin và cỏ St. John’s có thể gây giảm nồng độ esomeprazol huyết thanh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, các thuốc có nhóm benzimidazole và thành phần khác trong công thức.
  • Dùng đồng thời với nelfinavir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi bị hoặc nghi ngờ loét dạ dày, nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazole có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
  • Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
  • Khi kê toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét tương tác của các thuốc trong phác đồ 3 thuốc. Clarithromycin là thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cần xem xét chống chỉ định và tương tác với clarithromycin khi dùng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride.
  • Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
  • Esomeprazole có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 do giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Cần cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
  • Đã có báo cáo về giảm magnesi huyết nặng ở bệnh nhân điều trị bằng PPI trong ít nhất 3 tháng, đa số trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi đầu âm thầm. Nên cân nhắc đo nồng độ magnesi huyết trước khi bắt đầu điều trị PPI kéo dài hoặc dùng đồng thời với digoxin/thuốc lợi tiểu, và định kỳ theo dõi.
  • Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt liều cao và thời gian dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được bổ sung đủ vitamin D và canxi.
  • Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể cản trở việc thăm dò các khối u thần kinh nội tiết. Nên ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.
  • Các thuốc ức chế bơm proton liên quan đến tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da ở một số ít ca. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc ánh nắng và kèm đau khớp, nên tìm hỗ trợ y tế và cân nhắc dừng thuốc.
  • Thuốc có chứa đường trắng: bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. Mỗi viên chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri, được xem như “không chứa natri”.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazole trên phụ nữ có thai. Dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai dùng hỗn hợp đồng phân đối quang của omeprazole từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không, chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú. Vì vậy không nên dùng esomeprazole trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Esomeprazole ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số phản ứng ngoại ý như chóng mặt (ít gặp), nhìn mờ (hiếm gặp) có thể xảy ra. Nếu gặp các phản ứng này, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.