• Trang chủ
  • Thuốc Rosuvastatin 10mg Davipharm điều trị tăng lipid máu (Hộp 2 vỉ x 14 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Davipharm

Thuốc Rosuvastatin 10mg Davipharm điều trị tăng lipid máu (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Rosuvastatin 10 mg
Nhà sản xuất Davipharm
Số đăng ký 893110133825
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Rosuvastatin 10mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm statin, dùng làm giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol trong các trường hợp tăng lipid máu. Thuốc của Davipharm, sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Rosuvastatin 10mg là gì?

Rosuvastatin 10mg là thuốc hạ lipid máu nhóm statin, mỗi viên nén bao phim chứa rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) hàm lượng 10 mg. Rosuvastatin ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, nhờ đó tăng hấp thu và dị hóa LDL, giảm cholesterol máu.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Rosuvastatin 10mg là thuốc gì?

Rosuvastatin 10mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm statin, ức chế men HMG-CoA reductase để giảm cholesterol máu, do Davipharm sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP.

Rosuvastatin 10mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng làm giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol trong các trường hợp tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.

Rosuvastatin 10mg dùng như thế nào?

Uống liều đơn bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không kèm thức ăn. Liều khởi đầu thường là 5 – 10 mg/ngày, có thể tăng đến 20 mg sau 4 tuần theo chỉ định của bác sĩ.

Rosuvastatin 10mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng, buồn nôn. Ít gặp viêm gan, phản ứng quá mẫn, viêm cơ, ly giải cơ vân. Cần báo bác sĩ ngay nếu đau cơ kèm mệt mỏi, sốt hoặc nước tiểu sẫm màu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rosuvastatin 10mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng có thai không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

Thành phần

Rosuvastatin 10mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Calci phosphat dibasic khan, crospovidon, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, màu erythrosin, màu sunset yellow vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim.

Công dụng

Công dụng của Rosuvastatin 10mg

Chỉ định

Rosuvastatin 10mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol trong tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa), rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb) và tăng triglycerid máu (loại IV).
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rosuvastatin 10mg

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn ít cholesterol trước khi dùng thuốc và tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Có thể dùng liều đơn bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không kèm thức ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khởi đầu khuyến dùng 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ngày, tăng đến 20 mg x 1 lần/ngày sau 4 tuần nếu cần. Liều tối đa 40 mg chỉ xem xét cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ tim mạch cao chưa đạt mục tiêu ở liều 20 mg, cần theo dõi thường xuyên và có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trẻ em: Không nên dùng vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
  • Người cao tuổi trên 70 tuổi: Liều khởi đầu 5 mg, không cần điều chỉnh thêm.
  • Suy thận nhẹ đến vừa: Không cần điều chỉnh liều. Suy thận vừa phải (độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút): liều khởi đầu 5 mg, chống chỉ định liều 40 mg. Suy thận nặng: chống chỉ định dùng thuốc.
  • Bệnh nhân châu Á, đang dùng cyclosporin, hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh cơ: Liều khởi đầu 5 mg, chống chỉ định liều 40 mg.
  • Dùng chung với thuốc ức chế protease HIV/HCV (atazanavir, atazanavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir): Giới hạn liều tối đa 10 mg một lần/ngày.

Quá liều và xử trí

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết, theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng, buồn nôn.
  • Ít gặp: Loạn nhịp tim, viêm gan, phản ứng quá mẫn (như phù mặt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban bóng nước, mày đay và phù mạch), suy thận, ngất, nhược cơ, viêm cơ, viêm tụy, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, bệnh cơ và ly giải cơ vân.
  • Các bất thường khác: Tăng creatin phosphokinase, transaminase, tăng đường huyết, glutamyl transpeptidase, alkalin phosphatase, bilirubin và bất thường chức năng tuyến giáp.
  • Khác: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
  • Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi dùng đồng thời với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác, niacin liều cao (trên 1g/ngày), colchicin.
  • Cyclosporin: làm tăng nồng độ rosuvastatin trong máu, nên dùng liều 5 mg/ngày khi phối hợp.
  • Các chất đối kháng vitamin K (warfarin): khi bắt đầu hoặc tăng liều rosuvastatin có thể làm tăng INR; nên theo dõi trị số INR.
  • Gemfibrozil: làm tăng nồng độ rosuvastatin; nên tránh phối hợp hoặc không dùng quá 10 mg/ngày nếu cần thiết.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxid: làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin; nên uống cách nhau 2 giờ.
  • Erythromycin: làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin.
  • Thuốc ngừa thai/liệu pháp thay thế hormon: rosuvastatin làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel; nên lưu ý khi chọn thuốc ngừa thai.
  • Thuốc ức chế protease HIV/HCV: có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân dẫn đến suy thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân và tăng transaminase hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường (ULN).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Bệnh lý về cơ.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc nhóm statin có nguy cơ gây phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt ở bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh nhân bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ và báo bác sĩ ngay khi có đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn.
  • Nên xét nghiệm creatin kinase (CK) trước điều trị ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (suy thận, nhược giáp, tiền sử bệnh cơ di truyền hoặc do statin/fibrat, tiền sử bệnh gan/uống nhiều rượu, người trên 70 tuổi). Nếu CK trên 5 lần ULN, không nên bắt đầu điều trị statin.
  • Thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu nặng hoặc có tiền sử bệnh gan. Nên xét nghiệm enzym gan trước điều trị; ngưng hoặc giảm liều nếu transaminase gấp 3 lần ULN.
  • Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông coumarin vì có thể kéo dài thời gian prothrombin/INR.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ sử dụng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi chắc chắn không có thai và đã được thông báo về khả năng gây nguy hiểm. Nếu có thai khi đang dùng thuốc, nên ngừng thuốc ngay lập tức.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy. Nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Đặc tính dược lực học

Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng hấp thu và dị hóa LDL, ức chế tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 5 giờ.
Phân bố: Phân bố rộng rãi ở gan; thể tích phân bố khoảng 134 L; khoảng 90% kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chủ yếu bởi cytochrom P450 isoenzym CYP2C9. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 19 giờ, không tăng khi dùng liều cao hơn.
Thải trừ: Khoảng 90% thải trừ dạng không đổi qua phân, phần còn lại qua nước tiểu (khoảng 5% ở dạng không đổi). Khả năng hấp thu ở người châu Á tăng gần gấp 2 lần so với người da trắng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.