• Trang chủ
  • Thuốc Crestor 20mg Rosuvastatin điều trị rối loạn lipid máu (Hộp 2 vỉ x 14 viên)
Mỹ Thương hiệu: AstraZeneca

Thuốc Crestor 20mg Rosuvastatin điều trị rối loạn lipid máu (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 20mg
Nhà sản xuất IPR Pharmaceuticals Inc. (đóng gói bởi AstraZeneca UK Limited)
Số đăng ký VN-18151-14
Nước sản xuất Mỹ
Mô tả ngắn Crestor 20mg là thuốc kê đơn chứa Rosuvastatin 20mg, nhóm statin ức chế HMG-CoA reductase, điều trị tăng cholesterol, tăng triglycerid và phòng ngừa biến cố tim mạch. Uống 1 lần/ngày, không nhai/nghiền viên. Không dùng cho phụ nữ có thai/cho con bú, người suy gan/suy thận nặng. Hộp 2 vỉ x 14 viên, sản xuất tại Mỹ (AstraZeneca).
Hạn sử dụng

Thuốc Crestor 20mg là gì?

Crestor 20mg là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất Rosuvastatin 20mg (dưới dạng Rosuvastatin calci), thuộc nhóm statin ức chế HMG-CoA reductase, dùng điều trị rối loạn lipid máu (tăng cholesterol, tăng triglycerid) và phòng ngừa biến cố tim mạch.

Crestor 20mg do IPR Pharmaceuticals Inc. (Puerto Rico, Hoa Kỳ) sản xuất, đóng gói bởi AstraZeneca UK Limited (Anh), nhập khẩu bởi Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Crestor 20mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn chứa Rosuvastatin 20mg, nhóm statin, điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa biến cố tim mạch, do AstraZeneca sản xuất tại Mỹ.

Crestor 20mg dùng như thế nào?

Uống 1 lần/ngày, có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn, nuốt nguyên viên không nhai/nghiền, theo đúng liều bác sĩ chỉ định.

Ai không nên dùng Crestor 20mg?

Phụ nữ có thai/cho con bú, người suy gan tiến triển, suy thận nặng, bệnh lý về cơ, hoặc đang dùng ciclosporin.

Thành phần

Crestor 20mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 20 mg Hoạt chất, mỗi viên
Glycerol Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Công dụng

Công dụng của Crestor 20mg

Chỉ định

  • Điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở người lớn có tăng triglycerid.
  • Điều trị bệnh nhân rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu tuýp III).
  • Bệnh nhi từ 7-17 tuổi và người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
  • Bệnh nhi từ 8-17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH) nhằm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và ApoB, nếu sau chế độ ăn kiêng LDL-C vẫn >190 mg/dl hoặc >160 mg/dl kèm tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc ≥2 yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch ở người lớn nhằm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C đạt mức mục tiêu.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát: giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tưới máu mạch vành ở người có nguy cơ tim mạch nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng bệnh mạch vành.

Dược lực học

Rosuvastatin ức chế chọn lọc, cạnh tranh với HMG-CoA reductase (enzym xúc tác chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonate, tiền chất cholesterol), tác động chính tại gan. Thuốc làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, tăng hấp thu và dị hóa LDL, ức chế tổng hợp VLDL tại gan. Crestor 20mg làm giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, triglycerid, ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng HDL-cholesterol, ApoA-I.

Dược động học

  • Hấp thu: nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 5 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
  • Phân bố: thể tích phân bố khoảng 134 lít; khoảng 90% gắn với protein huyết tương (chủ yếu albumin).
  • Chuyển hóa: ít bị chuyển hóa (khoảng 10%), là chất nền yếu cho cytochrom P450; chất chuyển hóa chính là N-desmethyl và lactone.
  • Đào thải: khoảng 90% liều thải trừ ở dạng không đổi qua phân, khoảng 5% qua nước tiểu; thời gian bán thải huyết tương khoảng 19 giờ; độ thanh thải trung bình khoảng 50 lít/giờ.

Cách dùng

Cách dùng Crestor 20mg

Crestor 20mg có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. Không nhai hoặc nghiền viên, uống nguyên viên với nửa cốc nước, theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị tăng cholesterol máu: liều khởi đầu khuyến cáo 5mg hoặc 10mg, uống 1 lần/ngày; có thể hiệu chỉnh liều sau 4 tuần nếu cần.
  • Dự phòng biến cố tim mạch: liều 20mg/ngày.
  • Trẻ em tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: 5-10mg/ngày (8 đến <10 tuổi), 5-20mg/ngày (10-17 tuổi).
  • Trẻ em tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: 20mg/ngày (7-17 tuổi).
  • Người trên 70 tuổi: nên bắt đầu với 5mg/lần/ngày; không cần điều chỉnh liều chỉ do tuổi tác.
  • Suy thận nhẹ-trung bình: không cần điều chỉnh liều; suy thận trung bình (Clcr <60 ml/phút): liều khởi đầu 5mg, liều 40mg chống chỉ định.
  • Bệnh nhân châu Á: cân nhắc khởi đầu 5mg/lần/ngày do tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương.

Quá liều

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu; điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần, theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm phân máu có thể không có lợi.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra; nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên, không dùng liều gấp đôi.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR >1/100):

  • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Cơ xương: đau cơ.
  • Toàn thân: suy nhược.

Ít gặp (1/1000<ADR<1/100):

  • Da: ngứa, phát ban, mề đay.

Khi gặp tác dụng phụ, cần ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, hoặc transaminase tăng >3 lần giới hạn trên bình thường.
  • Suy thận nặng (Clcr <30 ml/phút).
  • Bệnh lý về cơ.
  • Đang dùng ciclosporin.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú, hoặc có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc kê đơn (Rx) — chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Ảnh hưởng trên thận: protein niệu ghi nhận ở liều cao, đặc biệt 40mg; cần đánh giá chức năng thận khi điều trị liều này.
  • Ảnh hưởng trên cơ xương: cần đo CK trước điều trị nếu nghi ngờ; ngừng thuốc nếu CK tăng >5 lần ULN hoặc có triệu chứng cơ nặng (đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, vọp bẻ kèm mệt mỏi/sốt/nước tiểu sẫm màu/buồn nôn/nôn).
  • Ảnh hưởng trên gan: nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị và sau 3 tháng; ngừng hoặc giảm liều nếu transaminase tăng >3 lần ULN.
  • Thận trọng khi lái xe/vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt.
  • Tương tác thuốc: ciclosporin (chống chỉ định phối hợp), thuốc ức chế protease, gemfibrozil và thuốc hạ lipid khác (chống chỉ định liều 40mg với fibrat), ezetimib, thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi (giảm ~50% nồng độ rosuvastatin), erythromycin (giảm AUC/Cmax).
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Số lô SX, NSX, HD: xem trên bao bì. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.