Thuốc viên nén bao phim Crestor 10mg là gì?
Crestor 10mg là thuốc hạ lipid máu nhóm statin, mỗi viên nén bao phim chứa rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calcium) hàm lượng 10 mg. Rosuvastatin ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, nhờ đó tăng hấp thu và dị hóa LDL, giảm cholesterol máu.
Thuốc do iPR Pharmaceuticals Inc. sản xuất tại Puerto Rico (Mỹ), đóng gói bởi AstraZeneca UK Limited, phân phối bởi Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Crestor 10mg là thuốc gì?
Crestor 10mg là thuốc kê đơn chứa rosuvastatin 10 mg, thuộc nhóm statin, do AstraZeneca sản xuất và phân phối.
Crestor 10mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng làm giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol trong các trường hợp tăng lipid máu.
Crestor 10mg dùng như thế nào?
Nuốt nguyên viên với nửa ly nước, không nhai hoặc nghiền. Liều khởi đầu thường 5 – 10 mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Crestor 10mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng, buồn nôn. Cần báo bác sĩ ngay nếu đau cơ kèm mệt mỏi, sốt hoặc nước tiểu sẫm màu.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Crestor 10mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thành phần
Crestor 10mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calcium) | 10 mg | Hoạt chất |
| Glycerol | vừa đủ | Tá dược (ghi trên vỏ hộp) |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, nuốt nguyên viên với nửa ly nước, không nhai hoặc nghiền.
Công dụng
Công dụng của Crestor 10mg
Chỉ định
Crestor 10mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Làm giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol trong tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa, kể cả thể gia đình dị hợp tử), rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb) và tăng triglycerid máu (loại IV), khi chế độ ăn kiêng và thay đổi lối sống chưa đáp ứng đủ.
- Rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu týp III), dùng bổ trợ cho chế độ ăn kiêng.
- Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, phối hợp với chế độ ăn kiêng và các biện pháp hạ lipid khác (kể cả gạn tách LDL máu nếu cần).
- Bổ trợ chế độ ăn kiêng nhằm làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch, hướng tới mục tiêu giảm cholesterol toàn phần và LDL-C.
- Phòng ngừa nguyên phát biến cố tim mạch (giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, phải can thiệp tái tưới máu mạch vành) ở người chưa có bệnh mạch vành nhưng có nguy cơ cao: nam ≥ 50 tuổi hoặc nữ ≥ 60 tuổi, kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch khác (tăng huyết áp, HDL-C thấp, hút thuốc, tiền sử gia đình bệnh mạch vành sớm).
- Ở trẻ em: hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (8-17 tuổi) hoặc đồng hợp tử (7-17 tuổi) khi chế độ ăn kiêng đơn thuần chưa đủ hiệu quả.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Crestor 10mg
Uống theo chỉ định của bác sĩ, không vượt quá liều đã chỉ định. Không nhai hoặc nghiền viên thuốc, nuốt nguyên viên với nửa ly nước. Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn ít cholesterol trước và trong suốt thời gian dùng thuốc.
Liều dùng
- Người lớn – điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyến dùng 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ngày, tăng đến 20 mg x 1 lần/ngày sau 4 tuần nếu cần. Liều tối đa 40 mg chỉ xem xét cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ tim mạch cao chưa đạt mục tiêu ở liều 20 mg, cần theo dõi chặt bởi bác sĩ chuyên khoa.
- Người lớn – dự phòng biến cố tim mạch: Liều 20 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em (chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, cho tăng cholesterol máu gia đình): 8 đến dưới 10 tuổi (dị hợp tử): 5-10 mg/ngày; 10-17 tuổi (dị hợp tử): 5-20 mg/ngày; 7-17 tuổi (đồng hợp tử): 20 mg/ngày.
- Người cao tuổi trên 70 tuổi: Liều khởi đầu 5 mg.
- Suy thận trung bình, bệnh nhân châu Á, đang dùng cyclosporin, hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh cơ: Liều khởi đầu 5 mg, chống chỉ định liều 40 mg. Chống chỉ định dùng Crestor cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Suy gan: Không cần chỉnh liều nếu điểm Child-Pugh ≤ 7, cần thận trọng và cân nhắc đánh giá chức năng thận nếu điểm Child-Pugh 8-9. Chống chỉ định cho bệnh nhân bệnh gan tiến triển.
Quá liều và xử trí
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100): Nhức đầu, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, đau cơ, đau khớp, suy nhược.
- Ít gặp (1/1.000 – 1/100): Ngứa, phát ban, mày đay; loạn nhịp tim, viêm gan, phản ứng quá mẫn (phù mặt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban bóng nước, phù mạch), suy thận, ngất, nhược cơ, viêm cơ, bệnh cơ và ly giải cơ vân.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): Viêm tụy, tăng men gan transaminase.
- Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ (viêm cơ, tiêu cơ vân) khi dùng đồng thời với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin hoặc acid fusidic.
- Cyclosporin làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatin trong máu và tăng nguy cơ bệnh cơ — khi bắt buộc phối hợp, liều Crestor không vượt quá 5 mg/ngày (xem thêm mục Chống chỉ định).
- Thuốc ức chế protease (ví dụ atazanavir/ritonavir) có thể làm tăng mạnh nồng độ rosuvastatin trong máu; cần cân nhắc kỹ khi phối hợp.
- Gemfibrozil làm tăng khoảng 2 lần nồng độ rosuvastatin; không khuyến khích phối hợp, nếu bắt buộc thì liều Crestor không vượt quá 10 mg/ngày.
- Các chất đối kháng vitamin K (warfarin): có thể làm tăng chỉ số INR, cần theo dõi INR chặt chẽ.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi hydroxid làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong máu; nên uống thuốc kháng acid cách Crestor ít nhất 2 giờ.
- Thuốc tránh thai đường uống/liệu pháp hormon thay thế: Crestor có thể làm tăng nồng độ estrogen/progestin trong máu, cần lưu ý khi lựa chọn liều thuốc tránh thai.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển (kể cả tăng transaminase không rõ nguyên nhân, kéo dài, hoặc tăng trên 3 lần giới hạn bình thường).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
- Bệnh lý về cơ.
- Đang dùng đồng thời cyclosporin.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc nhóm statin có nguy cơ gây phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, hiếm hơn là tiêu cơ vân, đặc biệt ở người trên 70 tuổi, người suy thận, suy giáp chưa kiểm soát, có tiền sử bệnh cơ di truyền hoặc từng bị nhiễm độc cơ do statin/fibrat khác, hoặc lạm dụng rượu. Cần ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ nếu đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút bất thường kèm mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu.
- Trước khi bắt đầu điều trị, nếu nồng độ men CK (Creatine Kinase) tăng cao rõ rệt (trên 5 lần giới hạn bình thường) thì không nên khởi trị bằng Crestor.
- Ở liều cao (đặc biệt 40 mg) có thể gặp protein niệu thoáng qua; nên theo dõi chức năng thận định kỳ ở bệnh nhân dùng liều này.
- Thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu nặng hoặc có tiền sử bệnh gan; nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị và sau 3 tháng bắt đầu dùng thuốc.
- Người châu Á có nồng độ rosuvastatin trong máu cao hơn người da trắng ở cùng liều, nên thường được khuyến cáo khởi đầu liều thấp hơn.
- Đã có báo cáo hiếm gặp về bệnh phổi kẽ khi dùng statin kéo dài (biểu hiện khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân, sốt); nếu nghi ngờ cần ngừng thuốc.
- Statin có thể làm tăng nhẹ đường huyết; người có nguy cơ đái tháo đường nên được theo dõi đường huyết trong quá trình điều trị, tuy nhiên lợi ích giảm nguy cơ tim mạch vẫn vượt trội nên không phải lý do ngừng thuốc.
- Người không dung nạp galactose hoặc thiếu men lactase (bệnh lý di truyền hiếm gặp) không nên dùng thuốc này.
- Không nhai hoặc nghiền viên thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng Crestor, cần ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ.
Bảo quản
Không bảo quản trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em.













