• Trang chủ
  • Viên nén Vinafolin điều trị thay thế hormon (Hộp 01 vỉ x 10 viên nén)

Việt Nam Thương hiệu: Ba Đình Pharma

Viên nén Vinafolin điều trị thay thế hormon (Hộp 01 vỉ x 10 viên nén)

2.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 01 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Ethinylestradiol 0 | 05mg
Nhà sản xuất Công ty CP Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình
Số đăng ký VD-20333-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Vinafolin chứa Ethinylestradiol 0,05mg, điều trị thay thế hormon ở nữ mãn kinh, điều trị mụn trứng cá.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Vinafolin Công ty CP Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình là gì?

Thành phần

Vinafolin viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ethinylestradiol 0,05 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tá dược (Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat) vừa đủ Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Vinafolin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị thay thế hormon ở nữ mãn kinh (rối loạn vận mạch vừa và nặng, dự phòng loãng xương do mãn kinh) và ở nữ giảm năng tuyến sinh dục.
  • Dùng để cai sữa, điều trị mụn trứng cá, ung thư tiền liệt tuyến.

Cách dùng

Liều dùng

  • Dùng đường uống.
  • Điều trị rối loạn vận mạch mãn kinh: Liều 0,02-0,05 mg/ngày theo chu kỳ. Thời kỳ đầu mãn kinh: 0,05 mg/ngày trong 21 ngày liên tục, tiếp theo 7 ngày nghỉ. Thời kỳ cuối mãn kinh: 0,02 mg/ngày đầu, có thể tăng tới 0,05 mg/ngày.
  • Giảm năng tuyến sinh dục nữ: 0,05 mg x 3 lần/ngày trong 2 tuần đầu chu kỳ, sau đó dùng progesteron nửa cuối. Tiếp tục 3-6 tháng, nghỉ 2 tháng đánh giá.
  • Cai sữa: 1 viên/ngày x 3 ngày sau khi sinh, giảm một nửa mỗi 3 ngày (tối đa 9 ngày).
  • Mụn trứng cá: 1 viên/ngày.
  • Ung thư tiền liệt tuyến: 1–2 viên x 3 lần/ngày, sau giảm dần duy trì 1 viên/ngày.

Quá liều

Có thể gây buồn nôn, ngừng thuốc có thể gây chảy máu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, chán ăn, co cứng cơ bụng, trướng bụng (thường gặp, ADR > 1/100)
  • To vú đàn ông, tăng cân nhanh, phù (thường gặp)
  • Đau vú hoặc ấn vào đau, to vú (thường gặp)
  • Ỉa chảy, nôn, viêm lợi (ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100)
  • Chảy máu trong khi dùng thuốc, cường kinh, vỡ kinh, thống kinh (ít gặp)
  • Tăng huyết áp, tạo cục huyết khối (ít gặp)
  • Chóng mặt, thay đổi tình dục, nhức đầu, nhức nửa đầu (ít gặp)
  • Kích ứng da, rám da, sẫm da (ít gặp)
  • Không dung nạp kính áp giác mạc (ít gặp)
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối, nghẽn mạch phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ (hiếm gặp, ADR < 1/1000)
  • Vàng da ứ mật (hiếm gặp)

Tương tác thuốc

  • Paracetamol: thanh thải nhanh hơn, tăng hấp thu Ethinylestradiol khoảng 20%.
  • Minocyclin: có thể tăng nhiễm sắc tố ở mặt.
  • Zidovudin: tăng tác dụng và độc tính.
  • Rifampin: giảm hoạt tính estrogen do cảm ứng enzym tiêu thể gan.
  • Hydrocortison: tăng tác dụng chống viêm.
  • Thuốc chống đông máu uống: giảm tác dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mang thai hoặc nghi mang thai (estrogen gây nguy hại nghiêm trọng đối với thai).
  • Có hoặc nghi có u phụ thuộc estrogen, carcinoma vú.
  • Chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối nghẽn mạch.

Thận trọng

  • Thăm khám kỹ trước khi kê đơn, không kê quá 1 năm mà không khám lại.
  • Nữ có rối loạn chức năng tim/thận, động kinh, đau nửa đầu, hen hoặc u xơ tử cung phải theo dõi cẩn thận.
  • Nguy cơ huyết khối tăng theo tuổi và hút thuốc. Nữ trên 35 tuổi nên bỏ thuốc lá.
  • Định lượng glucose, triglycerid định kỳ.
  • Cần dùng progestagen chu kỳ ít nhất 12 ngày/tháng cho nữ còn tử cung để giảm nguy cơ ung thư niêm mạc tử cung.
  • Mang thai: Estrogen gây quái thai. Không dùng.
  • Cho con bú: Estrogen phân bố vào sữa mẹ, giảm chất lượng/số lượng sữa.
  • Lái xe: Có thể gây buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp; dùng sớm ít nhất 13 giờ trước khi lái xe.

Dược lý

Dược lực học: Estrogen tác dụng chủ yếu do điều chỉnh biểu hiện của gen. Các tác dụng: làm tăng estradiol huyết tương, giảm nồng độ FSH và LH, ức chế tiêu xương, giảm cholesterol toàn phần và LDL, tăng HDL, bảo tồn chức năng biểu mô và bảo vệ tử cung. 625 microgram estrogen liên hợp tương đương về hoạt lực với 5-10 microgram Ethinylestradiol.

Dược động học: Sinh khả dụng (uống): 51±9%. Bài tiết qua nước tiểu: 1-5%. Gắn với huyết tương: 95-98%. Thanh thải: 5,4±2,1 ml/phút/kg. Thể tích phân bố: 3,5±1,0 lít/kg. Nửa đời: 10±6 giờ. Ethinylestradiol được chuyển hóa qua quá trình 2-hydroxyl hóa. Nửa đời thải trừ 13-27 giờ.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.