Viên nén PTU là gì?
Thành phần
PTU Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Propylthiouracil | 50 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc, nước tinh khiết. | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén
Công dụng
Chỉ định
<strong>PTU được chỉ định trong các trường hợp:</strong>
- Điều trị cho bệnh cường giáp chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp.
- Điều trị hỗ trợ liệu pháp Iod phóng xạ.
- Cường giáp và nhiễm độc giáp.
- Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thioure, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phân tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T4 (thyroxin) thành T3 (tri iodothyronin) ở ngoại vi.
- Hấp thu: Propylthiouracil hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (khoảng 75%). Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6-9 microgam/ml, trong vòng 1-1,5 giờ.
- Thải trừ: Nửa đời thải trừ khoảng 1-2 giờ. Bài tiết trong nước tiểu, khoảng 35% liều trong 24 giờ.
- Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thioure, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phân tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T4 (thyroxin) thành T3 (tri iodothyronin) ở ngoại vi.
- Hấp thu: Propylthiouracil hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (khoảng 75%). Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6-9 microgam/ml, trong vòng 1-1,5 giờ. - Thải trừ: Nửa đời thải trừ khoảng 1-2 giờ. Bài tiết trong nước tiểu, khoảng 35% liều trong 24 giờ.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Dùng uống, liều hàng ngày chia đều thành 3 liều nhỏ cách nhau khoảng 8 giờ.
Người lớn
- Liều ban đầu: 300-450 mg (6-9 viên)/ngày, chia 3 lần. Bệnh nặng có thể dùng 600-1200 mg/ngày.
- Liều duy trì: 100-150 mg/ngày, chia nhiều liều cách 8-12 giờ.
- Cơn nhiễm độc giáp: 200 mg (4 viên) mỗi 4-6 giờ trong ngày đầu.
Trẻ em (trên 12 tuổi)
- 100 mg/ngày, chia 2 lần, cách 8 giờ.
Người cao tuổi
- Liều thấp hơn: 150-300 mg/ngày.
Suy thận
- Độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường.
Tác dụng phụ
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông máu uống: Propylthiouracil có thể làm tăng tác dụng chống đông.
- Digitalis: Propylthiouracil có thể làm tăng nồng độ digitalis huyết thanh.
Lưu ý
Chống chỉ định
- – Các bệnh về máu nặng có trước (mất bạch cầu hạt, thiểu máu bất sản…). – Viêm gan. – Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- – Theo dõi chặt chẽ chứng mất bạch cầu hạt. Nếu xảy ra thì thường trong 2-3 tháng đầu. – Thận trọng với bệnh nhân có bệnh gan, thận, suy tủy xương trước khi điều trị. – Thuốc có thể gây độc cho gan. Ngừng thuốc nếu thấy dấu hiệu rối loạn chức năng gan hoặc vàng da. – Người cao tuổi: nguy cơ nhiễm độc gan, thận, tủy xương tăng; cần giảm liều.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Có thể chỉ định cho phụ nữ mang thai khi cần điều trị cường giáp. – Propylthiouracil bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không gây ảnh hưởng lâm sàng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN V.























