Viên nén phóng thích kéo dài Glucophage XR 1000mg Merck là gì?
Thành phần
Glucophage XR 1000mg Metformin hydrochloride 1000mg Viên nén phóng thích kéo dài
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 viên nén phóng thích kéo dài chứa metformin hydrochloride (tương đương với 780 mg metformin base) | 1000 mg | Hoạt chất |
| Natri carmellose (natri carboxymethylcellulose), hypromellose (hydroxypropyl methylcellulose 2208), magnesium stearate | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
Glucophage XR 1000mg Metformin hydrochloride 1000mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Làm giảm nguy cơ hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân là người lớn quá cân bị tiền đái tháo đường (rối loạn dung nạp glucose (IGT) và/hoặc giảm dung nạp đường huyết đói (IFG), và/hoặc tăng HbA1c) và có thêm các yếu tố nguy cơ, ở người có áp dụng việc thay đổi lối sống tích cực trong vòng 3 đến 6 tháng nhưng vẫn không đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.
- Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Glucophage XR có thể được dùng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường uống khác hoặc với insulin.
- Hiệu quả lâm sàng:
- Nghiên cứu ngẫu nhiên tiền cứu (UKPDS) đã chứng minh hiệu quả lâu dài ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 quá cân được điều trị với metformin:
- Giảm nguy cơ tuyệt đối các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường: nhóm metformin 29,8 ca/1000 bệnh nhân-năm so với nhóm ăn kiêng 43,3 (p = 0,0023), so với nhóm phối hợp sulfonylurea và insulin đơn trị 40,1 (p = 0,0034).
- Giảm tỉ lệ tử vong liên quan đến bệnh: metformin 7,5 so với ăn kiêng 12,7 (p = 0,017).
- Giảm tỉ lệ tử vong toàn bộ: metformin 13,5 so với ăn kiêng 20,6 (p = 0,011), so với sulfonylurea/insulin 18,9 (p = 0,021).
- Giảm nhồi máu cơ tim: metformin 11 so với ăn kiêng 18 (p=0,01).
- Khi dùng metformin kết hợp sulfonylurea như trị liệu hàng 2, lợi ích lâm sàng chưa được chứng minh.
- Đối với đái tháo đường týp 1, kết hợp metformin và insulin trên bệnh nhân có chọn lọc nhưng hiệu quả chưa chính thức được thừa nhận.
Cách dùng
Liều dùng
Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng.
Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73 m²):
Làm giảm nguy cơ hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường týp 2:
- Metformin chỉ nên được xem xét khi việc điều chỉnh lối sống tích cực trong 3 đến 6 tháng không mang lại kết quả kiểm soát đường huyết thích hợp.
- Bắt đầu với một viên Glucophage XR 500 mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối.
- Sau 10-15 ngày, điều chỉnh liều dựa trên các xét nghiệm (OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1c phải nằm trong giới hạn bình thường). Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều tối đa khuyến cáo là 2 viên (2000 mg) một lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối.
Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường uống khác:
- Glucophage XR 1000 mg nên uống ngày một lần vào bữa ăn tối với liều khuyến cáo tối đa 2 viên/ngày.
- Dùng để điều trị duy trì cho bệnh nhân đang điều trị metformin hydrochloride 1000 mg hoặc 2000 mg. Khi chuyển qua Glucophage XR, liều dùng hàng ngày nên tương đương.
Phối hợp với insulin: Liều Glucophage XR tương đương với liều metformin hàng ngày, tối đa 1500mg uống vào bữa ăn tối, liều insulin điều chỉnh dựa trên đường huyết. Suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu và đánh giá định kỳ. Có thể xem xét giảm liều trên bệnh nhân có eGFR 60-89 mL/phút/1,73 m². Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân eGFR 30-59: Liều khởi đầu 500 mg/ngày, tối đa 1000 mg/ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30. Người lớn tuổi: Điều chỉnh liều dựa vào chức năng thận. Trẻ em: Do không có dữ liệu, không nên dùng Glucophage XR cho trẻ em.
Quá liều
Không nhận thấy hạ đường huyết khi sử dụng metformin lên đến 85g, mặc dù có xảy ra nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là trường hợp cấp cứu phải điều trị tại bệnh viện. Phương thức hiệu quả nhất là thẩm phân máu.
Quên liều
Dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều kế thì bỏ qua liều quên. Không dùng liều gấp đôi.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng không mong muốn tương tự Glucophage phóng thích tức thì:
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
- Rất hiếm: Giảm hấp thu vitamin B12 với việc giảm nồng độ trong huyết thanh khi sử dụng lâu dài. Cân nhắc nguyên nhân nếu bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Nhiễm toan acid lactic.
- Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường: Rối loạn vị giác.
- Rối loạn tiêu hóa:
- Rất thường: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Xảy ra thường xuyên hơn khi bắt đầu điều trị và thường tự khỏi. Tăng liều chậm có thể cải thiện dung nạp.
- Rối loạn gan mật:
- Các báo cáo đơn độc: Bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan, hồi phục khi ngưng thuốc.
- Rối loạn da và mỡ dưới da:
- Rất hiếm: Ban đỏ, ngứa, mày đay.
Tương tác thuốc
- Kết hợp không khuyên dùng:
- Rượu: Ngộ độc rượu tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt khi đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
- Các chất cản quang có chứa iod: Phải ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm xét nghiệm và không sử dụng lại cho tới ít nhất 48 giờ sau, với điều kiện chức năng thận đã ổn định.
- Các kết hợp yêu cầu thận trọng:
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), chất ức chế COX II, chất ức chế men chuyển, chất đối vận thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu (đặc biệt quai): có thể làm thay đổi chức năng thận, tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
- Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (glucocorticoid, chất kích thích giao cảm): Cần kiểm tra đường huyết thường xuyên hơn.
- Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT): Metformin là cơ chất OCT1 và OCT2. Chất ức chế OCT1 (verapamil) có thể giảm hiệu quả. Chất cảm ứng OCT1 (rifampicin) có thể tăng hiệu quả. Chất ức chế OCT2 (cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimetoprime, vandetanib, isavuconazole) có thể tăng nồng độ metformin. Chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (crizotinib, olaparib) có thể thay đổi hiệu quả và thải trừ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với metformin hoặc bất cứ thành phần nào.
- Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (nhiễm acid lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường).
- Tiền hôn mê đái tháo đường.
- Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²).
- Các trường hợp cấp tính có khả năng làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
- Các bệnh gây thiếu oxy mô: Suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, chứng nghiện rượu.
- Phụ nữ cho con bú.
Thận trọng
- Nhiễm acid lactic: Ghi nhận bao gồm trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát không dễ phát hiện: khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ, đau bụng. Nồng độ lactate > 5 mmol/L, tăng tỷ lệ lactate/pyruvate, nồng độ metformin > 5 μg/mL.
- Yếu tố nguy cơ: suy thận, một số thuốc (chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi, xét nghiệm có thuốc cản quang, phẫu thuật, thiếu oxy, uống nhiều rượu, suy gan.
- Nếu nghi ngờ nhiễm acid lactic: ngừng metformin, đưa đến bệnh viện, thẩm tách máu (độ thanh thải đến 170 mL/phút).
- Suy thận: Đo eGFR trước điều trị. Liều khởi đầu cho eGFR 30-59: 500 mg/ngày, tối đa 1000 mg/ngày. Thu thập dữ liệu eGFR ít nhất 1 lần/năm. Ở bệnh nhân eGFR giảm dưới 45: đánh giá nguy cơ – lợi ích.
- Bệnh nhân từ 65 tuổi: Đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn.
- Xét nghiệm có thuốc cản quang: Ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm ở bệnh nhân eGFR 30-60, có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau.
- Phẫu thuật: Ngưng metformin, bắt đầu lại không sớm hơn 48 giờ sau.
- Tình trạng thiếu oxy: Trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết → ngừng metformin.
- Uống rượu: Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu.
- Suy gan: Tránh sử dụng metformin ở bệnh nhân đã chẩn đoán bệnh gan.
- Chức năng tim: Ở suy tim mạn ổn định, có thể sử dụng nếu theo dõi đều đặn. Chống chỉ định ở suy tim cấp và không ổn định.
- Cảnh báo khác: Tiếp tục chế độ ăn kiêng. Xét nghiệm theo dõi đái tháo đường đều đặn. Thận trọng khi dùng với insulin/sulfonylureas/meglitinides. Vỏ thuốc có thể xuất hiện trong phân – bình thường.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Đơn trị liệu không ảnh hưởng. Khi dùng cùng sulfonylurea/insulin/meglinitide: cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết.
- Thời kỳ mang thai: Không dùng metformin, dùng insulin để duy trì đường huyết bình thường.
- Thời kỳ cho con bú: Metformin bài tiết qua sữa ở chuột. Có thể quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng metformin.
Dược lý
Dược lực học: Metformin là biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, không kích thích tiết insulin, không gây hạ đường huyết. Hoạt động qua 3 cơ chế: (1) Giảm sản xuất glucose ở gan (ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen), (2) Tăng nhạy cảm insulin ở cơ, cải thiện sử dụng glucose ngoại biên, (3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Kích thích tổng hợp glycogen qua men glycogen synthase. Gia tăng khả năng vận chuyển GLUT. Tác động lợi lên chuyển hóa lipid: giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và triglyceride.
Dược động học: Hấp thu: Nồng độ đỉnh trung bình đạt trong 5 giờ (4-12 giờ), 1193 ng/mL (liều 1500mg). Cmax và AUC tăng không tuyến tính. AUC giảm 30% khi uống lúc đói. Không tích tụ thuốc ở liều ≤ 2000 mg. Phân bố: Liên kết protein huyết tương không đáng kể. Phân chia vào hồng cầu. Vd 63-276L. Chuyển hóa: Bài tiết dạng không đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa ở người. Thải trừ: Độ thanh thải > 400 mL/phút. Thời gian bán thải 6,5 giờ. Khi suy thận, thời gian bán thải kéo dài. Suy thận: Dữ liệu hiếm có, phải điều chỉnh liều phù hợp.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tiêu chuẩn: TCCS.














