• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Glucovance 500mg/2.5mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Merck

Viên nén bao phim Glucovance 500mg/2.5mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim
Thành phần Metformin hydroclorid 500 mg; glibenclamid 2,5 mg
Nhà sản xuất Merck Santé s.a.s.
Số đăng ký VN-20022-16
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Glucovance 500mg/2,5mg là viên nén bao phim phối hợp metformin hydroclorid 500mg và glibenclamid 2,5mg, điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn trong bước hai khi chế độ ăn, tập luyện và đơn trị chưa kiểm soát đủ đường huyết. Thuốc uống vào bữa ăn, đóng gói hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Glucovance 500mg/2,5mg là gì?

Glucovance 500mg/2,5mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 dạng viên nén bao phim phối hợp hai hoạt chất uống: metformin hydroclorid 500mg thuộc nhóm biguanid và glibenclamid 2,5mg thuộc nhóm sulfonylurea. Hai thành phần tác động bổ sung cho nhau: metformin làm giảm sản xuất glucose ở gan và tăng nhạy cảm insulin ngoại biên, còn glibenclamid kích thích tuyến tụy tiết insulin.

Sản phẩm do Merck Sante s.a.s. (Pháp) sản xuất, đóng gói dạng hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim. Thuốc chỉ dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2, trong điều trị bước hai khi chế độ ăn, tập luyện và điều trị bước đầu chưa kiểm soát đủ đường huyết, hoặc để thay thế phác đồ phối hợp metformin và glibenclamid đang dùng ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Glucovance 500mg/2,5mg là thuốc gì?

Glucovance 500mg/2,5mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 phối hợp metformin hydroclorid 500mg (nhóm biguanid) và glibenclamid 2,5mg (nhóm sulfonylurea) trong một viên nén bao phim, giúp kiểm soát đường huyết theo hai cơ chế bổ sung nhau.

Glucovance 500mg/2,5mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2 trong điều trị bước hai khi chế độ ăn, tập luyện và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid chưa kiểm soát đủ đường huyết, hoặc để thay thế phác đồ phối hợp metformin và glibenclamid đang dùng ổn định.

Glucovance 500mg/2,5mg dùng như thế nào?

Uống vào bữa ăn, kèm bữa ăn nhiều carbohydrat để tránh hạ đường huyết. Khởi đầu 1 viên/ngày vào bữa sáng, không vượt liều thuốc đang dùng trước đó; điều chỉnh mỗi 2 tuần, tăng thêm 1 viên mỗi lần; liều tối đa 2000mg metformin / 20mg glibenclamid mỗi ngày.

Glucovance 500mg/2,5mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Đáng lưu ý nhất là hạ đường huyết (có thể nặng và kéo dài do glibenclamid) và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, vị kim loại). Hiếm gặp phản ứng da, rối loạn máu, tăng men gan – viêm gan ứ mật, giảm hấp thu vitamin B12 và nhiễm acid lactic.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Glucovance 500mg/2,5mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú; cần chuyển sang insulin trước hoặc ngay khi phát hiện có thai. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Glucovance 500mg/2,5mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metformin hydrochlorid 500 mg Hoạt chất
Glibenclamid 2,5 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, Opadry OY-L-24808 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim dài, hai mặt lồi, màu cam nhạt, một mặt dập “2.5”.

Công dụng

Công dụng của Glucovance 500mg/2,5mg

Chỉ định

Glucovance 500mg/2,5mg được chỉ định điều trị đái tháo đường týp II ở người lớn:

  • Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.
  • Dùng để thay thế phác đồ kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ở bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Glucovance 500mg/2,5mg

Dùng đường uống, chỉ dùng cho người lớn. Nên dùng thuốc vào bữa ăn; sau mỗi lần uống thuốc phải dùng kèm một bữa ăn chứa nhiều carbohydrat để ngăn ngừa cơn hạ đường huyết. Số lần dùng trong ngày phụ thuộc vào liều: 1 viên/ngày uống vào bữa điểm tâm sáng; 2 viên/ngày chia sáng và tối; 3 viên/ngày hoặc hơn chia sáng, trưa và tối. Số lần dùng nên được điều chỉnh theo thời gian ăn uống của từng bệnh nhân.

Liều dùng

  • Nguyên tắc chung: liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào đáp ứng chuyển hóa của từng cá thể (đường huyết, HbA1c).
  • Khởi đầu điều trị (người lớn có chức năng thận bình thường, eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73 m²): 1 viên Glucovance 500 mg/2,5 mg ngày một lần. Để tránh hạ đường huyết, liều khởi đầu không được vượt quá liều dùng hàng ngày của glibenclamid hoặc metformin đã dùng trước đó.
  • Điều chỉnh liều: điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, mỗi lần tăng thêm 1 viên, dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết. Tăng liều từ từ giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa và ngăn ngừa cơn hạ đường huyết.
  • Liều tối đa hàng ngày: 2000 mg metformin hydroclorid / 20 mg glibenclamid mỗi ngày.
  • Suy thận (eGFR 30 – 59 mL/phút/1,73 m²): chỉ dùng khi không có các điều kiện khác làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic; liều hàng ngày tối đa 1000 mg metformin và 10 mg glibenclamid. Chống chỉ định khi eGFR < 30 mL/phút/1,73 m². Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó.
  • Trẻ em: không khuyến cáo dùng Glucovance cho trẻ em.

Quá liều và xử trí

Quá liều có thể gây hạ đường huyết do glibenclamid và nhiễm acid lactic do metformin. Hạ đường huyết mức độ nhẹ – trung bình, không mất ý thức: nạp carbohydrat (đường), điều chỉnh liều và theo dõi chặt. Hạ đường huyết nặng kèm hôn mê, co giật hoặc rối loạn thần kinh: cấp cứu, tiêm tĩnh mạch dung dịch glucose ưu trương rồi truyền glucose để duy trì đường huyết, theo dõi kéo dài do glibenclamid có tác dụng dài. Nghi ngờ nhiễm acid lactic (khó thở, đau cơ, đau bụng, hạ thân nhiệt, lơ mơ): ngừng thuốc, đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay; thẩm tách máu là biện pháp hiệu quả nhất để loại bỏ metformin và điều chỉnh nhiễm acid.

Tác dụng phụ

  • Hạ đường huyết (do glibenclamid): tác dụng không mong muốn đáng lưu ý nhất, có thể nặng và kéo dài, nhất là ở người cao tuổi, suy dinh dưỡng, ăn uống không điều độ, suy gan hoặc suy thận nhẹ. Triệu chứng: đói, run, vã mồ hôi, hồi hộp, đau đầu, lú lẫn, rối loạn thị giác, co giật, mất ý thức, có thể dẫn tới hôn mê.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, vị kim loại trong miệng – thường gặp khi bắt đầu điều trị và thường thoáng qua; dùng thuốc trong bữa ăn và tăng liều chậm giúp cải thiện.
  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mày đay, ban đỏ, ban dát sẩn, nhạy cảm ánh sáng; hiếm gặp phản ứng da nặng.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết (hiếm gặp): giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu; thường hồi phục khi ngừng thuốc.
  • Rối loạn gan – mật: tăng enzym gan, viêm gan ứ mật, vàng da; ngừng thuốc nếu xuất hiện.
  • Rối loạn chuyển hóa: nhiễm acid lactic (rất hiếm nhưng rất nặng, do metformin); giảm hấp thu vitamin B12 kèm giảm nồng độ huyết thanh khi dùng metformin dài ngày; hạ natri máu; hiếm gặp phản ứng giống disulfiram khi uống rượu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: miconazol (đường toàn thân hoặc gel bôi niêm mạc miệng) – tăng mạnh tác dụng hạ đường huyết, có thể gây hôn mê.
  • Không khuyến cáo phối hợp: rượu và thuốc chứa cồn (tăng nguy cơ hạ đường huyết và nhiễm acid lactic); phenylbutazon (tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylurea); danazol (gây tăng đường huyết); thuốc cản quang chứa iod đường nội mạch (nguy cơ suy thận và nhiễm acid lactic – ngừng Glucovance trước và ít nhất 48 giờ sau khi làm xét nghiệm).
  • Thận trọng khi phối hợp – làm tăng nguy cơ hạ đường huyết: thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta (có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết), fluconazol, thuốc kháng viêm không steroid, sulfonamid kháng khuẩn, clarithromycin, thuốc chống đông loại coumarin, IMAO, fibrat, pentoxifylin, disopyramid.
  • Thận trọng khi phối hợp – làm tăng đường huyết: glucocorticoid (đường toàn thân và tại chỗ) và tetracosactrin, thuốc lợi tiểu, chlorpromazin liều cao, các thuốc chủ vận beta-2 (ritodrin, salbutamol, terbutalin).
  • Thận trọng khi phối hợp – làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic: thuốc lợi tiểu, đặc biệt lợi tiểu quai, và các thuốc có khả năng gây độc thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metformin, glibenclamid hoặc các sulfonylurea, sulfonamid khác, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Đái tháo đường týp 1.
  • Tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, nhiễm toan chuyển hóa cấp.
  • Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²) hoặc tình trạng cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
  • Bệnh cấp hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy mô: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
  • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn (cần chuyển sang insulin).
  • Đang điều trị phối hợp với miconazol.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng đợt.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Hạ đường huyết: glibenclamid có tác dụng kéo dài nên hạ đường huyết có thể nặng và kéo dài; nguy cơ tăng ở người cao tuổi, suy dinh dưỡng, ăn uống thất thường hoặc bỏ bữa, suy tuyến thượng thận hoặc tuyến yên, suy gan hoặc suy thận nhẹ – trung bình, uống rượu, phối hợp nhiều thuốc hạ đường huyết. Chỉ dùng khi bệnh nhân ăn uống đều đặn kể cả bữa sáng.
  • Nhiễm acid lactic (do metformin): biến chứng chuyển hóa hiếm gặp nhưng rất nặng, có thể tử vong; nguy cơ tăng khi suy thận, suy gan, thiếu oxy mô, uống nhiều rượu, tuổi cao. Khởi phát thường kín đáo với các triệu chứng không điển hình (khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ, đau bụng). Khi nghi ngờ phải ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
  • Chức năng thận: đánh giá trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó; thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc kháng viêm không steroid.
  • Ngừng thuốc trước khi phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê tủy sống/ngoài màng cứng và trước khi làm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thuốc cản quang chứa iod; dùng lại sau ít nhất 48 giờ khi chức năng thận đã ổn định.
  • Kiểm soát đường huyết có thể bị mất cân bằng khi sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật; khi đó có thể cần chuyển tạm thời sang insulin.
  • Thận trọng ở người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) do nguy cơ thiếu máu tan huyết.
  • Theo dõi định kỳ đường huyết và HbA1c; hướng dẫn bệnh nhân và người nhà nhận biết và xử trí hạ đường huyết. Không uống rượu khi dùng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chống chỉ định. Cần kiểm soát tốt đái tháo đường trước khi mang thai và chuyển sang insulin trong suốt thai kỳ; nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng Glucovance, cần báo bác sĩ để chuyển sang insulin.

Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ và do chưa đủ dữ liệu về an toàn.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, và thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc; không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có ít hoặc không có dấu hiệu báo trước cơn hạ đường huyết.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường – phối hợp biguanid (metformin) và sulfonylurea (glibenclamid).

Glucovance kết hợp hai hoạt chất hạ đường huyết đường uống có cơ chế bổ sung nhau. Metformin là một biguanid có tác dụng chống tăng đường huyết: giảm sản xuất glucose ở gan (ức chế tân tạo glucose và phân giải glycogen), tăng nhạy cảm của insulin ở cơ và cải thiện thu nạp glucose ngoại biên, làm chậm hấp thu glucose ở ruột; metformin không kích thích tiết insulin nên khi dùng đơn độc không gây hạ đường huyết. Glibenclamid là một sulfonylurea, làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tế bào beta của tiểu đảo Langerhans tiết insulin. Sự phối hợp giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn so với từng thành phần dùng riêng.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.