Viên nén bao phim Curam 1000mg la gi?
Chỉ định
Curam 1000mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.
Thành phần
Curam 1000mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) | 875 mg | Hoạt chất |
| Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) | 125 mg | Hoạt chất |
| Kali (0,63 mmol = 24,5 mg mỗi viên) | vừa đủ | Tá dược (cần lưu ý với bệnh nhân có vấn đề về thận) |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Curam 1000mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Thuốc được dùng cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa. Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm và được tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.
Liều dùng
Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại.
- Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
- Liều thường dùng (cho tất cả chỉ định): 1 viên, 2 lần/ngày.
- Liều cao hơn (đặc biệt cho viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 1 viên, 3 lần/ngày.
- Trẻ em cân nặng dưới 40 kg:
- 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
- Liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày có thể được cân nhắc cho một vài nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).
- Trẻ em cân nặng dưới 25 kg tốt nhất nên điều trị bằng dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có ClCr > 30 ml/phút. Trên bệnh nhân có ClCr < 30 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng tỉ lệ 7:1 do chưa có khuyến cáo về hiệu chỉnh liều.
- Suy gan: Thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc sử dụng liều cao.
Xử trí: Các triệu chứng ở đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/điện giải. Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Tiêu hóa: Tiêu chảy. - Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Thần kinh: Đau đầu (theo bảng tần suất của Curam). - Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Thần kinh: Chóng mặt.
Tiêu hóa: Khó tiêu.
Gan mật: Tăng AST và/hoặc ALT.
Da: Ban da, ngứa, mày đay. - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
Da: Hồng ban đa dạng. - Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có):
Máu: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Miễn dịch: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Thần kinh: Tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô trùng.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi đen.
Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy, AGEP, DRESS.
Thận: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
Nhiễm trùng: Sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông dạng uống (Warfarin, Acenocoumarol): Có thể tăng INR. Nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR.
- Methotrexat: Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
- Probenecid: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận.
- Mycophenolat mofetil: Giảm nồng độ acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng đồng thời.
- Allopurinol: Có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng ở da.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất, với nhóm penicillin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Có tiền sử bị phản ứng quá mẫn tức khắc nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào (ví dụ cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
- Có tiền sử bị vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
Thận trọng
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần tiến hành điều tra cẩn thận các phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
- Đã có báo cáo về các ca quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng dạng phản vệ và các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin.
- Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc ở bệnh nhân dùng liều cao.
- Nên tránh sử dụng nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
- Sử dụng đồng thời allopurinol có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng ở da.
- Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân có bằng chứng về suy giảm chức năng gan. Những vấn đề ở gan chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan đến điều trị kéo dài. Các dấu hiệu và triệu chứng về gan thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị, nhưng có thể xuất hiện vài tuần sau khi kết thúc điều trị.
- Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo. Nếu xảy ra, cần dừng Curam ngay lập tức.
- Kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo trong một số hiếm trường hợp. Cần theo dõi thích hợp khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu.
- Curam 1000mg có chứa 0,63 mmol (24,5 mg) kali mỗi viên. Cần cân nhắc nếu có vấn đề về thận hay đang trong chế độ ăn có kiểm soát kali.
- Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, rất ít khi quan sát thấy tinh thể niệu. Nên duy trì đủ lượng nước uống và nước tiểu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại. Dữ liệu hạn chế ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được cân nhắc là cần thiết bởi thầy thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ. Tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ. Chỉ nên sử dụng sau khi được cân nhắc lợi ích/nguy cơ bởi thầy thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông dạng uống (Warfarin, Acenocoumarol): Có thể tăng INR. Nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR.
- Methotrexat: Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
- Probenecid: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận.
- Mycophenolat mofetil: Giảm nồng độ acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng đồng thời.
- Allopurinol: Có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng ở da.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp của penicillin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp ức chế một hoặc nhiều enzym (protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta-lactamase, ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Cả hai thành phần đều được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Sinh khả dụng khoảng 70%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khoảng 1 giờ.
Phân bố: Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3-0,4 lít/kg đối với amoxicillin và 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic.
Chuyển hóa: Amoxicillin bài tiết một phần dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính (10-25%). Acid clavulanic được chuyển hóa ở người.
Thải trừ: Amoxicillin thải trừ chính qua thận, acid clavulanic thải trừ qua thận và cả không qua thận. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ. Khoảng 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu.
Bảo quản
Bảo quản không quá 25°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.












