• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Rispedal 1 mg Risperidon 1 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Ý Thương hiệu: Janssen

Viên nén bao phim Rispedal 1 mg Risperidon 1 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Risperidon 1 mg
Nhà sản xuất Janssen Cilag S.P.A (Công ty TNHH Johnson & Johnson Việt Nam)
Số đăng ký VN-19987-16
Nước sản xuất Ý
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Rispedal 1 mg chứa Risperidon 1 mg, điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Rispedal 1 mg là gì?

Thành phần

Rispedal 1 mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Risperidon 1 mg Hoạt chất

Công dụng

Chỉ định

Rispedal 1 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
  • Điều trị các đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực I (theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV).
  • Điều trị ngắn hạn (lên tới 6 tuần) các hành vi gây hấn trường diễn trong rối loạn cư xử ở trẻ nhỏ từ 5 tuổi và thanh thiếu niên bị thiểu năng trí tuệ hoặc chậm phát triển trí tuệ theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV.
  • Điều trị tính dễ bị kích thích liên quan tới chứng tự kỷ, bao gồm các triệu chứng gây hấn với người khác, chủ tâm gây thương tích, cơn thịnh nộ giận dữ và thay đổi tính khí thất thường.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Risperdal có thể uống 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày.

Liều dùng

  • Tâm thần phân liệt – Người lớn:
    • Khởi đầu: 2 mg/ngày. Tăng lên 4 mg vào ngày thứ hai. Duy trì 4-6 mg/ngày.
    • Liều trên 10 mg/ngày không hiệu quả hơn. Không nên dùng liều trên 16 mg/ngày.
  • Tâm thần phân liệt – Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày đến liều 1-2 mg x 2 lần/ngày.
  • Tâm thần phân liệt – Thanh thiếu niên: Khởi đầu 0,5 mg/ngày. Có thể tăng thêm 0,5-1 mg/ngày đến liều khuyến cáo 3 mg/ngày.
  • Hưng cảm do rối loạn lưỡng cực – Người lớn: Uống 1 lần/ngày, khởi đầu 2-3 mg. Có thể tăng 1 mg/ngày sau 24 giờ. Liều 1-6 mg/ngày.
  • Hưng cảm – Trẻ em và thanh thiếu niên: Khởi đầu 0,5 mg/ngày, tăng đến liều khuyến cáo 2,5 mg/ngày.
  • Rối loạn cư xử – Trẻ em ≥ 50 kg: Khởi đầu 0,5 mg/ngày. Tối ưu 1 mg/ngày.
  • Rối loạn cư xử – Trẻ em < 50 kg: Viên nén 1 mg và 2 mg không phù hợp với điều trị ban đầu.
  • Tự kỷ – Trẻ em và thanh thiếu niên:
    • ≥ 20 kg: Khởi đầu 0,5 mg/ngày. Ngày 4: tăng lên 1,0 mg/ngày. Khoảng liều 1,0-2,5 mg/ngày.
    • Có thể uống 1-2 lần/ngày.
  • Suy gan, suy thận: Liều khởi đầu và các liều tiếp theo phải được giảm đi một nửa, và quá trình chỉnh liều phải chậm hơn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, triệu chứng ngoại tháp. Có thể kéo dài QT và co giật.
Xử trí: Đảm bảo thông khí, rửa dạ dày, than hoạt. Theo dõi tim mạch. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Hạ huyết áp: truyền dịch hoặc thuốc giao cảm. Triệu chứng ngoại tháp nặng: thuốc kháng cholinergic.

Tác dụng phụ

  • Rất phổ biến (≥ 1/10): Mất ngủ, an thần/buồn ngủ, hội chứng Parkinson, đau đầu.
  • Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10): Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng tai, cúm, tăng prolactin máu, tăng cân, tăng thèm ăn, giảm thèm ăn, rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo âu, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ, chóng mặt, loạn vận động, run, nhìn mờ, viêm kết mạc, nhịp nhanh, tăng huyết áp, khó thở, đau hầu-thanh quản, ho, chảy máu cam, sung huyết mũi, đau bụng, khó chịu ở bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đau răng, phát ban, ban đỏ, co cơ, đau cơ xương, đau lưng, đau khớp, tiểu không kiểm soát, phù, sốt, đau ngực, suy nhược, mệt mỏi, đau, té ngã.
  • Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100): Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm bàng quang, nhiễm trùng mắt, viêm amidan, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, quá mẫn, đái tháo đường, tăng đường huyết, hưng cảm, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, loạn vận động muộn, thiếu máu não cục bộ, co giật, ngất, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, bốc hỏa, viêm phổi hít, mề đay, ngứa, rụng tóc, tăng CK huyết, rối loạn phóng tinh, rối loạn cương, vô kinh, rối loạn kinh nguyệt, chứng vú to ở nam, tiết sữa.
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000): Mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, hội chứng cai thuốc sơ sinh.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và alcohol: Thận trọng khi dùng với các thuốc tác động trên TKTW hoặc alcohol.
  • Levodopa và chất đối kháng dopamine: Risperdal có thể đối kháng tác động của Levodopa.
  • Thuốc hạ huyết áp: Có hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Thận trọng khi kê đơn cùng.
  • Chất ức chế mạnh CYP2D6 (paroxetin): Làm tăng nồng độ risperidone.
  • Chất ức chế CYP3A4 và/hoặc P-gp (itraconazole): Làm tăng nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần.
  • Chất cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-gp (carbamazepine): Làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần.
  • Rifampicin (chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp): Làm giảm nồng độ.
  • Erythromycin, donepezil, galantamin: Không làm thay đổi dược động học.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với risperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Bệnh nhân lớn tuổi có sa sút trí tuệ: Gia tăng tỉ lệ tử vong so với giả dược. Dùng cùng furosemide làm tăng tỉ lệ tử vong. Cảnh báo tác dụng phụ lên mạch máu não (CAE).
  • Hạ huyết áp tư thế: Có thể xảy ra, đặc biệt trong giai đoạn chỉnh liều ban đầu.
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt: Đã được báo cáo. Cần theo dõi.
  • Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Đã được báo cáo với thuốc chống loạn thần.
  • Rối loạn vận động muộn: Ngừng thuốc nếu xuất hiện.
  • Hội chứng thần kinh ác tính: Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện.
  • Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy: Cân nhắc nguy cơ/lợi ích.
  • Tăng đường huyết và đái tháo đường: Cần theo dõi.
  • Tăng cân: Nên theo dõi cân nặng.
  • Khoảng QT: Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Co giật: Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật.
  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Độ an toàn chưa được xác định. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc. Chỉ dùng nếu lợi ích điều trị hơn hẳn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Risperidone và 9-hydroxy-risperidone được bài tiết qua sữa mẹ. Phụ nữ đang dùng Risperdal không nên cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Risperdal có thể ảnh hưởng đến những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ sự nhạy cảm của họ.

Đặc tính dược lực học

Risperidone là chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc với ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamine D2. Cũng gắn kết vào thụ thể α1-adrenergic, ái lực thấp hơn với H1 và α2-adrenergic. Không có ái lực với thụ thể cholinergic.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt đỉnh trong 1-2 giờ. Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố 1-2 L/kg. Gắn kết protein huyết tương: 88% (risperidone), 77% (9-hydroxy-risperidone).
Chuyển hóa: Qua CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidone có hoạt tính tương tự.
Thải trừ: 70% qua nước tiểu, 14% qua phân. Thời gian bán thải: risperidone ~3 giờ, 9-hydroxy-risperidone ~24 giờ. Ở người cao tuổi: nồng độ hoạt tính tăng 43%, thải trừ giảm 30%. Suy thận: thải trừ giảm 60%.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.