Thuốc viên nén bao phim Rispedal 1 mg là gì?
Rispedal (Risperdal) 1 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên nén bao phim chứa risperidon hàm lượng 1 mg. Risperidon là chất đối kháng monoaminergic chọn lọc, có ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamin D2, gắn kết với thụ thể alpha1-adrenergic và ái lực thấp hơn với thụ thể histamin H1 và alpha2-adrenergic; thuốc không có ái lực với thụ thể cholinergic. Sự cân bằng đối kháng dopamin – serotonin trung ương giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng hiệu quả trên triệu chứng âm tính, triệu chứng cảm xúc.
Sản phẩm mang thương hiệu Risperdal của Janssen, sản xuất tại Janssen Cilag S.p.A (Ý), dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, đợt hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực và điều trị ngắn hạn hành vi gây hấn ở một số đối tượng. Đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Rispedal 1 mg là thuốc gì?
Rispedal (Risperdal) 1 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa risperidon 1 mg dạng viên nén bao phim, thương hiệu Risperdal của Janssen, sản xuất tại Ý.
Rispedal 1 mg được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị tâm thần phân liệt; các đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp trong rối loạn lưỡng cực I; điều trị ngắn hạn hành vi gây hấn trường diễn ở trẻ chậm phát triển trí tuệ và tính dễ bị kích thích liên quan tới chứng tự kỷ.
Rispedal 1 mg dùng như thế nào?
Tâm thần phân liệt (người lớn): khởi đầu 2 mg/ngày, tăng lên 4 mg vào ngày thứ hai, đa số đáp ứng với 4–6 mg/ngày, không quá 16 mg/ngày. Trẻ em và người cao tuổi dùng liều thấp hơn và chỉnh liều chậm. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Rispedal 1 mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nhất: hội chứng Parkinson, an thần/buồn ngủ, đau đầu, mất ngủ; phổ biến: tăng prolactin, tăng cân, chóng mặt, run, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, táo bón, buồn nôn, đau khớp.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rispedal 1 mg không?
Không nên dùng khi mang thai trừ khi cần thiết (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); khi cho con bú cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích do thuốc bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
Thành phần
Rispedal 1 mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Risperidon | 1 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | vừa đủ 1 viên |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Rispedal 1 mg
Chỉ định
Rispedal 1 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
- Điều trị các đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực I.
- Điều trị ngắn hạn (tới 6 tuần) các hành vi gây hấn trường diễn trong rối loạn cư xử ở trẻ từ 5 tuổi và thanh thiếu niên bị thiểu năng trí tuệ hoặc chậm phát triển trí tuệ, khi hành vi gây hấn dữ dội hoặc đập phá cần điều trị dược lý.
- Điều trị tính dễ bị kích thích liên quan tới chứng tự kỷ (gây hấn với người khác, chủ tâm gây thương tích, cơn thịnh nộ, thay đổi tính khí thất thường).
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Rispedal 1 mg
Thuốc dùng đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể dùng 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Khi chuyển từ thuốc chống loạn thần khác sang Rispedal, nên ngưng dần thuốc trước đó trong khi bắt đầu Rispedal.
Liều dùng
- Tâm thần phân liệt (người lớn): khởi đầu 2 mg/ngày, tăng lên 4 mg vào ngày thứ hai; đa số đáp ứng tốt với 4–6 mg/ngày. Liều trên 10 mg/ngày không hiệu quả hơn mà tăng triệu chứng ngoại tháp; không dùng quá 16 mg/ngày.
- Hưng cảm do rối loạn lưỡng cực (người lớn): uống 1 lần/ngày, khởi đầu 2–3 mg; nếu cần tăng 1 mg/ngày sau ít nhất 24 giờ; khoảng liều hiệu quả 1–6 mg/ngày.
- Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày đến 1–2 mg x 2 lần/ngày.
- Thanh thiếu niên (tâm thần phân liệt) / trẻ em từ 5 tuổi (rối loạn cư xử) / trẻ em và thanh thiếu niên (tự kỷ): khởi đầu liều thấp (0,25–0,5 mg/ngày) và chỉnh liều chậm theo cân nặng và đáp ứng; với trẻ dưới 50 kg (rối loạn cư xử) hoặc dưới 20 kg (tự kỷ), viên nén 1 mg không phù hợp để khởi đầu và chỉnh liều. Điều trị hành vi gây hấn chỉ nên ngắn hạn (tới 6 tuần) và đánh giá lại định kỳ.
- Suy gan, suy thận: giảm một nửa liều khởi đầu và các liều tiếp theo, chỉnh liều chậm hơn, dùng thận trọng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp; đã có báo cáo kéo dài khoảng QT và co giật, xoắn đỉnh khi phối hợp quá liều với paroxetine. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và oxy; rửa dạ dày (sau khi đặt nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh), cân nhắc than hoạt kèm thuốc nhuận tràng; theo dõi tim mạch và điện tâm đồ liên tục. Hạ huyết áp và suy tuần hoàn điều trị bằng truyền dịch và/hoặc thuốc giống giao cảm; triệu chứng ngoại tháp nặng dùng thuốc kháng cholinergic.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại thường gặp nhất (tỷ lệ ≥ 10%): hội chứng Parkinson, an thần/buồn ngủ, đau đầu và mất ngủ. Các ADR liên quan đến liều gồm hội chứng Parkinson và chứng bồn chồn không yên.
- Rất phổ biến (≥ 1/10):
Mất ngủ; an thần/buồn ngủ, hội chứng Parkinson, đau đầu. - Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu, cúm; tăng prolactin máu; tăng cân, tăng hoặc giảm thèm ăn; rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo âu; chứng bồn chồn không yên, rối loạn trương lực cơ, chóng mặt, loạn vận động, run; nhìn mờ, viêm kết mạc; nhịp tim nhanh; tăng huyết áp; khó thở, đau hầu – thanh quản, ho, chảy máu cam; đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng; phát ban, ban đỏ; co cơ, đau cơ xương, đau lưng, đau khớp; tiểu không kiểm soát; phù, sốt, đau ngực, suy nhược, mệt mỏi; té ngã. - Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100):
Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan; quá mẫn; đái tháo đường, tăng đường huyết, tăng cholesterol huyết; hưng cảm, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, ác mộng; rối loạn vận động muộn, thiếu máu não cục bộ, mất ý thức, co giật, ngất, loạn vận ngôn, dị cảm; rung nhĩ, block nhĩ thất, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nhịp chậm, đánh trống ngực; hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế; viêm phổi hít; khó nuốt; mề đay, ngứa, rụng tóc; tăng CK huyết; bí tiểu; rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, vô kinh, rối loạn kinh nguyệt, vú to ở nam, tiết sữa; tăng transaminase, tăng men gan; phù mặt, ớn lạnh. - Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000):
Mất bạch cầu hạt; phản ứng phản vệ; bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp; nhiễm toan ceton; hội chứng ác tính do thuốc hướng thần, rối loạn mạch máu não, hôn mê do đái tháo đường; tăng nhãn áp, hội chứng nhão mống mắt trong phẫu thuật; loạn nhịp xoang; thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch; hội chứng ngưng thở khi ngủ; viêm tụy, nghẽn ruột; ly giải cơ vân; cương dương kéo dài; vàng da; hội chứng cai thuốc sơ sinh; hạ thân nhiệt. - Rất hiếm (< 1/10000):
Tắc ruột; phù mạch. - Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng như đột ngột yếu/tê mặt, cánh tay hoặc chân; khó nói hoặc rối loạn thị lực. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số kháng histamin, thuốc chống loạn thần khác, một số thuốc chống sốt rét) và thuốc gây mất cân bằng điện giải: thận trọng khi phối hợp.
- Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương (thuốc phiện, kháng histamin, benzodiazepin) và rượu: tăng tác dụng an thần.
- Levodopa và chất đồng vận dopamin: risperidon đối kháng tác dụng; nếu buộc phải phối hợp nên dùng liều risperidon thấp nhất có hiệu quả.
- Thuốc hạ huyết áp: risperidon gây hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng khi phối hợp.
- Chất ức chế CYP2D6 mạnh (fluoxetin, paroxetin liều cao, quinidin): làm tăng nồng độ risperidon; cần đánh giá lại liều khi bắt đầu hoặc ngừng.
- Chất ức chế CYP3A4 và P-gp (itraconazol, ketoconazol, ritonavir, verapamil): làm tăng nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần.
- Chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, rifampicin): làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần.
- Paliperidon: không dùng đồng thời (là chất chuyển hóa có hoạt tính của risperidon).
- Furosemid: ở người cao tuổi bị sa sút trí tuệ, phối hợp với risperidon làm tăng tỷ lệ tử vong.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với risperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ: tăng tỷ lệ tử vong khi dùng risperidon, đặc biệt khi phối hợp với furosemid; nguy cơ biến cố mạch máu não cao gấp 3 lần so với giả dược. Không điều trị risperidon cho bệnh nhân sa sút trí tuệ không phải Alzheimer; chỉ dùng ngắn hạn (tới 6 tuần) cho cơn hưng cảm dai dẳng ở sa sút trí tuệ Alzheimer.
- Hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt trong giai đoạn đầu chỉnh liều và khi phối hợp thuốc hạ huyết áp; thận trọng ở bệnh nhân tim mạch, tăng liều từ từ.
- Đã báo cáo giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt (hiếm gặp); theo dõi trong vài tháng đầu ở bệnh nhân có tiền sử; ngừng risperidon khi bạch cầu trung tính tuyệt đối rất thấp.
- Rối loạn vận động muộn và các triệu chứng ngoại tháp: ngừng tất cả thuốc chống loạn thần nếu xuất hiện.
- Hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, thần kinh tự chủ không ổn định, rối loạn ý thức, tăng CK, tiêu cơ vân, suy thận cấp): ngừng tất cả thuốc chống loạn thần.
- Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy: cân nhắc lợi ích – nguy cơ; nguy cơ cao bị hội chứng thần kinh ác tính và tăng nhạy cảm với thuốc chống loạn thần.
- Tăng đường huyết, đái tháo đường, làm nặng thêm đái tháo đường sẵn có; tăng cân đáng kể; tăng prolactin huyết (vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn, rối loạn cương dương, tiết sữa); kéo dài khoảng QT (rất hiếm); co giật; cương cứng kéo dài; tăng thân nhiệt; huyết khối tĩnh mạch; hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật thủy tinh thể.
- Ở trẻ em: theo dõi tác dụng an thần (ảnh hưởng khả năng học tập), cân nặng, BMI, tình trạng nội tiết (chiều cao, phát triển giới tính) và các triệu chứng ngoại tháp.
- Thuốc có tác dụng chống nôn có thể che giấu dấu hiệu quá liều một số thuốc, tắc ruột, hội chứng Reye và khối u não.
- Khi ngưng thuốc cần giảm liều từ từ; ngưng đột ngột có thể gây buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, mất ngủ, tái phát triệu chứng tâm thần và rối loạn cử động không tự chủ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có đủ dữ liệu; nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động quái thai nhưng có độc tính sinh sản khác. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc sau sinh, cần theo dõi cẩn thận. Không nên dùng risperidon khi mang thai trừ khi cần thiết; nếu phải ngưng thuốc trong thai kỳ thì giảm liều từ từ.
Phụ nữ cho con bú: risperidon và 9-hydroxy-risperidon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ; cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Risperidon có ảnh hưởng nhẹ tới trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác động tiềm ẩn lên hệ thần kinh và thị lực. Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi xác định được ảnh hưởng của thuốc lên bản thân.
Đặc tính dược lực học
Risperidon là chất đối kháng monoaminergic chọn lọc, ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamin D2, gắn kết thụ thể alpha1-adrenergic, ái lực thấp hơn với thụ thể histamin H1 và alpha2-adrenergic, không có ái lực với thụ thể cholinergic. Là chất đối kháng mạnh D2 nhưng ít gây ức chế vận động và ít gây chứng giữ nguyên tư thế hơn thuốc an thần kinh điển hình; sự đối kháng cân bằng dopamin – serotonin trung ương làm giảm nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng hiệu quả trên triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc.
Đặc tính dược động học
Risperidon được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1–2 giờ; hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thể tích phân bố 1–2 L/kg; tỷ lệ gắn protein huyết tương của risperidon là 88%, của 9-hydroxy-risperidon là 77%. Risperidon bị chuyển hóa bởi CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidon có hoạt tính tương tự; tổng risperidon và 9-hydroxy-risperidon tạo nên phần có hoạt tính chống loạn thần. Thời gian bán thải của risperidon khoảng 3 giờ, của phần có hoạt tính chống loạn thần khoảng 24 giờ. Một tuần sau khi uống, khoảng 70% liều thải trừ qua nước tiểu và 14% qua phân.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.















