• Trang chủ
  • Viên nén Newlevo Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình Thuốc tránh thai (Hộp 01 vỉ x 28 viên nén)

Việt Nam Thương hiệu: Rostex Pharma USA / Ba Đình Pharma

Viên nén Newlevo Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình Thuốc tránh thai (Hộp 01 vỉ x 28 viên nén)

25.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 01 vỉ x 28 viên nén
Thành phần Levonorgestrel 0 | 03mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình
Số đăng ký VD-18819-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc tránh thai Newlevo chứa Levonorgestrel 0,03mg, sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Newlevo Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình là gì?

Thành phần

Newlevo viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levonorgestrel (theo tiêu chuẩn Dược điển Anh Quốc) 0,03 mg Hoạt chất
Lactose, Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium Starch glycolat vừa đủ 1 viên Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Newlevo được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thuốc tránh thai.
  • Sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Cách dùng

Liều dùng

  • Dùng đường uống.
  • Uống bắt đầu từ ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt.
  • Lấy viên theo chỉ dẫn bằng mũi tên trên vỉ, uống 1 viên mỗi ngày vào cùng 1 giờ, uống không ngắt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai.
  • Thuốc nên được uống liên tục kể cả khi có chảy máu hay không.
  • Trên vỉ có đánh số từ 1–28. Khi dùng, lần lượt từ 1 đến 28. Viên số 1 ngay sau khi sạch kinh.

Quên liều

  • Nếu lỡ quên uống 1 viên: uống ngay viên đó khi nhớ ra; nếu muộn trên 3 giờ nên sử dụng biện pháp tránh thai phụ trong 14 ngày tiếp theo.
  • Nếu bị ói mửa hoặc tiêu chảy: tác dụng tránh thai bị ảnh hưởng, áp dụng biện pháp tránh thai phụ cho đến hết 14 ngày.

Quá liều

Chưa có thông báo dùng quá liều gây tác dụng xấu nghiêm trọng.

Tác dụng phụ

  • Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt (thường gặp, ADR > 1/100 — Thần kinh)
  • Phù, đau vú (thường gặp, ADR > 1/100 — Nội tiết)
  • Buồn nôn (thường gặp, ADR > 1/100 — Tiêu hóa)
  • Ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh (thường gặp, ADR > 1/100 — Tiết niệu-sinh dục)
  • Thay đổi cân nặng (ít gặp — Toàn thân)
  • Giảm dục tính (ít gặp — Thần kinh)
  • Rậm lông, ra mồ hôi, hói (ít gặp — Nội tiết)

Rối loạn kinh nguyệt thường gặp nhất (khoảng 5%). Tiếp tục dùng thuốc thì rối loạn giảm. Chảy máu âm đạo thất thường có thể che lấp triệu chứng ung thư cổ tử cung, cần định kỳ (6–12 tháng) khám phụ khoa.

Tương tác thuốc

  • Barbiturat, Phenytoin, Primidon, Phenobarbiton, Rifampicin, Carbamazepin, Griseofulvin: các chất cảm ứng enzym gan có thể làm giảm tác dụng tránh thai.
  • Kháng sinh: sử dụng đồng thời có thể làm giảm tác dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mang thai hoặc nghi mang thai
  • Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân
  • Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động
  • Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính
  • Carcinoma vú hoặc có tiền sử bệnh đó
  • Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước

Thận trọng

  • Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, tăng nguy cơ thai ngoài tử cung, bệnh đái tháo đường.
  • Có thể gây ứ dịch, theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.
  • Phụ nữ có thai: Progestogen liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ, nhưng liều thấp không phát hiện vấn đề.
  • Cho con bú: Thuốc tránh thai chỉ có Progestogen dùng trong thời kỳ cho con bú không gây nguy hại cho trẻ em. Nếu bắt đầu dùng 6 tuần sau khi đẻ thì không làm giảm tiết sữa.

Dược lý

Dược lực học: Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc ức chế phóng noãn mạnh hơn Norethirsteron. Với nội mạc tử cung, thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do Estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt, tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Tác dụng tránh thai: Thuốc làm thay đổi dịch nhầy cổ tử cung, tạo hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cản do biến đổi cấu trúc nội mạc tử cung. Chức năng hoàng thể bị giảm cũng đóng góp vào tác dụng tránh thai.

Dược động học: Sau khi uống levonorgestrel hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, không bị chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng hầu như bằng 100%. Trong huyết thanh, liên kết với globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và albumin. Nửa đời thải trừ xấp xỉ 36 ± 13 giờ. Bài tiết qua nước tiểu và phân. Nồng độ ức chế phóng noãn: 0,2 microgram/lít. Uống 30 microgram, nồng độ đỉnh 0,9 ± 0,7 microgram/lít sau 1,1 ± 0,4 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.