Viên nén bao phim Xarelto 15mg Bayer là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rivaroxaban | 15 mg | Hoạt chất – ức chế trực tiếp yếu tố Xa |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 14 viên (1 vỉ x 14 viên).
Công dụng
Chỉ định
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có yếu tố nguy cơ (suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc TIA).
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
- Dự phòng DVT và PE tái phát.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Dùng đường uống, nên uống cùng với thức ăn. Có thể nghiền viên và trộn với nước/thức ăn mềm (nước táo), hoặc cho qua ống thông dạ dày.
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Dự phòng đột quỵ (SPAF) | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Điều trị DVT/PE (ngày 1-21) | 15 mg x 2 lần/ngày (tối đa 30 mg/ngày) |
| Ngày 22 trở đi | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận trung bình-nặng (SPAF) | 15 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận (DVT/PE sau 3 tuần) | Cân nhắc giảm từ 20 mg xuống 15 mg nếu nguy cơ chảy máu cao |
Chuyển đổi thuốc chống đông
- VKA → Xarelto: SPAF: ngừng khi INR ≤ 3. DVT/PE: ngừng khi INR ≤ 2,5.
- Xarelto → VKA: Dùng đồng thời cho tới INR ≥ 2,0. Kiểm tra INR trước liều kế tiếp, ≥ 24h sau liều trước.
- Thuốc chống đông tiêm → Xarelto: Bắt đầu Xarelto 0-2 giờ trước lần tiêm kế tiếp.
- PCI có đặt stent (SPAF): 15 mg/ngày (hoặc 10 mg nếu suy thận trung bình) + ức chế P2Y12, tối đa 12 tháng.
Quên liều
- Liều 1 lần/ngày: Uống ngay khi nhớ ra. Không gấp đôi liều.
- Liều 15 mg x 2 lần/ngày (ngày 1-21): Uống ngay, có thể 2 viên 15 mg cùng lúc để đảm bảo 30 mg/ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Máu, huyết học: Thiếu máu.
- Mắt: Chảy máu mắt.
- Tiêu hóa: Chảy máu nướu, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
- Chân tay: Đau ở chi.
- Hậu phẫu: Chảy máu, đụng dập.
- Thần kinh: Đau đầu, choáng váng.
- Khác: Sốt, phù ngoại vi, mệt, chảy máu cam, ngứa, xuất huyết da.
Ít gặp
- Tăng tiểu cầu, nhịp tim nhanh, khô miệng, vết thương xuất tiết, chảy máu não, ngất, tụ máu khớp, giảm chức năng gan, mày đay.
Hiếm gặp
- Phù tại chỗ, giả vàng da, phình mạch, tăng bilirubin liên hợp, xuất huyết cơ.
Không rõ tần suất
- Phù mạch, phù dị ứng.
Tương tác thuốc
Tương tác dược động học
Rivaroxaban chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2J2 và hệ P-gp/Bcrp.
- Tăng nồng độ (KHÔNG dùng đồng thời): Ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole (kháng nấm azole đường toàn thân), thuốc ức chế protease HIV (ritonavir), erythromycin.
- Giảm nồng độ: Rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John’s Wort.
Tương tác dược lực học
- Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời: enoxaparin, NSAIDs, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, warfarin.
- Xarelto 15mg có thể uống cùng với thức ăn.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào.
- Đang chảy máu liên quan lâm sàng.
- Đang dùng thuốc chống đông khác (trừ giai đoạn chuyển đổi).
- Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, xơ gan Child-Pugh B và C.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng
- Nguy cơ xuất huyết: theo dõi cẩn thận. Ngừng nếu bị xuất huyết.
- Chảy máu niêm mạc (cam, lợi, tiêu hóa, tiết niệu) thường gặp hơn so với VKA.
- Phẫu thuật: ngừng ít nhất 24 giờ trước can thiệp.
- Gây tê trục thần kinh: không rút ống thông sớm hơn 18h. Uống Xarelto ít nhất 6h sau rút ống.
- Suy thận: thận trọng nếu CrCl 15-30 ml/phút. Không khuyến cáo CrCl < 15 ml/phút.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Mang thai: Chống chỉ định. Phụ nữ tuổi sinh sản: chỉ dùng khi đang tránh thai.
Cho con bú: Chống chỉ định.
Lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo ngất, choáng váng ảnh hưởng khả năng lái xe.
Dược lý
Dược lực học: Rivaroxaban ức chế trực tiếp chọn lọc yếu tố Xa (FXa). PT, aPTT và HepTest bị kéo dài phụ thuộc liều. Không cần theo dõi thông số đông máu trong điều trị.
Dược động học:
- Hấp thu: Sinh khả dụng 80-100%, Cmax 2-4 giờ.
- Phân bố: Gắn protein 92-95%, Vss ~50 L.
- Chuyển hóa: CYP3A4, CYP2J2, không phụ thuộc CYP.
- Thải trừ: T₁/₂ 5-9h (người trẻ), 11-13h (người già).
Bảo quản
Không để thuốc ở nhiệt độ trên 30°C.








