Viên nén bao phim Xabantk 20mg HADIPHAR là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rivaroxaban | 20 mg | Hoạt chất |
| PVP K30, Aerosil PR 302, Dint, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC K15 CPL, HPMC 6000, Titan dioxyd, Carnauba sáp | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu đỏ, cạnh và thành viên lành lặn.
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung tâm nhĩ không do van tim với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống cùng với thức ăn.
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân | 20 mg x 1 lần/ngày (liều tối đa) |
| Điều trị DVT/PE (ngày 1-21) | 15 mg x 2 lần/ngày (tối đa 30 mg/ngày) |
| Tiếp tục điều trị và phòng ngừa DVT/PE (ngày 22 trở đi) | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Phòng ngừa VTE phẫu thuật khớp háng/gối | 10 mg x 1 lần/ngày (bắt đầu 6-10 giờ sau phẫu thuật). Khớp háng: 5 tuần, khớp gối: 2 tuần. |
Chuyển đổi thuốc chống đông
- Chuyển từ VKA sang Xabantk: Ngừng VKA khi INR ≤ 3 (phòng ngừa đột quỵ) hoặc INR ≤ 2,5 (điều trị DVT/PE).
- Chuyển từ Xabantk sang VKA: Dùng đồng thời cho tới khi INR ≥ 2,0.
Suy thận
Không sử dụng ở bệnh nhân CrCl < 15 ml/phút. Phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân suy thận trung bình-nặng: liều khuyến cáo 15 mg x 1 lần/ngày.
Quá liều
Quá liều đến 600 mg đã được báo cáo, không có biến chứng chảy máu nghiêm trọng. Chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban. Có thể sử dụng than hoạt. Xử trí chảy máu: tạm ngừng, sử dụng điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
|---|---|---|---|
| Máu và bạch huyết | Thiếu máu | Tăng tiểu cầu | – |
| Tim | – | Nhịp tim nhanh | – |
| Mắt | – | Xuất huyết mắt | – |
| Tiêu hóa | Chảy máu nướu, xuất huyết tiêu hóa, đau dạ dày, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn | Khô miệng | – |
| Miễn dịch | – | – | Phản ứng dị ứng, phù mạch |
| Gan mật | – | – | Rối loạn transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT. Rất hiếm: Vàng da, suy gan |
| Cơ xương | Đau ở tứ chi | Tụ máu khớp | Xuất huyết cơ bắp. Rất hiếm: Hội chứng chèn ép khoang |
| Rối loạn chung | Sốt, phù ngoại biên, giảm sức lực | Cảm thấy không khỏe | Phù cục bộ |
| Thần kinh | Chóng mặt, nhức đầu | – | Xuất huyết não và nội sọ, ngất |
| Thận, tiết niệu | – | Xuất huyết đường tiết niệu | Suy thận/suy thận cấp |
| Da | – | Ngứa, mày đay | Hội chứng Stevens-Johnson, DRESS |
| Mạch | Hạ huyết áp, tụ máu | – | – |
Tương tác thuốc
Rivaroxaban được chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2J2 và hệ vận chuyển P-glycoprotein (P-gp).
- Chống chỉ định phối hợp: Thuốc kháng nấm nhóm azole đường toàn thân (ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole), thuốc ức chế protease HIV – tăng nồng độ rivaroxaban đáng kể.
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 (giảm tác dụng): Rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbitone, St. John’s Wort.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào.
- Đang chảy máu liên quan lâm sàng.
- Bệnh lý có nguy cơ chảy máu cao nghiêm trọng.
- Đang dùng thuốc chống đông khác (trừ giai đoạn chuyển đổi hoặc duy trì ống thông).
- Bệnh gan nặng kèm rối loạn đông máu (Child-Pugh B và C).
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thận trọng
- Nguy cơ xuất huyết: Theo dõi cẩn thận dấu hiệu chảy máu.
- Phẫu thuật và can thiệp: Ngừng Xabantk tối thiểu 24 giờ trước phẫu thuật.
- Các yếu tố nguy cơ: Rối loạn đông máu, tăng HA nặng không kiểm soát, loét đường tiêu hóa, phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, giãn phế quản.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Mang thai: Chưa được thiết lập an toàn. Không dùng cho phụ nữ có thai.
Cho con bú: Không khuyến cáo.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Không khuyến cáo sử dụng.
Lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng nhỏ lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.




















