Thuốc viên nang cứng Stresam là gì?
Stresam là thuốc giải lo âu nhóm benzoxazine, chứa hoạt chất etifoxin hydroclorid hàm lượng 50 mg, bào chế dạng viên nang cứng. Etifoxin có tác động điều hòa hệ thần kinh thực vật thông qua cơ chế tác động kép trên các thụ thể GABA A, giúp làm giảm các biểu hiện dạng tâm thể của lo âu.
Sản phẩm do Biocodex (Pháp) sản xuất, dùng cho người lớn trong điều trị các biểu hiện dạng tâm thể của lo âu, đóng gói hộp 3 vỉ x 20 viên.
Câu hỏi thường gặp
Stresam là thuốc gì?
Stresam là thuốc giải lo âu nhóm benzoxazine, chứa etifoxin hydroclorid 50 mg dạng viên nang cứng.
Stresam được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các biểu hiện dạng tâm thể của lo âu.
Stresam dùng như thế nào?
Người lớn uống 3-4 viên mỗi ngày, chia làm 2-3 lần, uống với ít nước; thời gian điều trị vài ngày đến vài tuần.
Stresam có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm gặp: hơi buồn ngủ khi bắt đầu điều trị, phản ứng da (mụn nhỏ, phát ban, ngứa, phù mặt); rất hiếm: nổi mề đay, phù Quincke.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Stresam không?
Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Stresam Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Etifoxin hydroclorid | 50 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nang cứng. Thuốc có chứa lactose.
Công dụng
Công dụng của Stresam
Chỉ định
Stresam được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các biểu hiện dạng tâm thể của lo âu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Stresam
Uống thuốc với ít nước.
Liều dùng
- Người lớn: Thông thường từ 3 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
- Trẻ em: Chưa có chứng cứ về tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Thời gian điều trị: Vài ngày đến vài tuần. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và cách xử trí
Nguy cơ buồn ngủ; điều trị triệu chứng nếu cần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Tác dụng phụ
- Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
Hệ thần kinh: Có thể hơi buồn ngủ khi bắt đầu điều trị và biến mất trong quá trình điều trị.
Da và mô dưới da: Phản ứng da: có mụn nhỏ ở da, phát ban dát sẩn, ban đỏ đa hình, ngứa, phù mặt. - Rất hiếm gặp:
Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phù Quincke. - Không rõ tần suất:
Da: sốc phản vệ, hội chứng DRESS, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch hoặc phản ứng dạng bệnh huyết thanh.
Gan mật: Viêm gan, viêm gan hủy tế bào.
Sinh sản và tuyến vú: Băng huyết ở phụ nữ dùng thuốc ngừa thai dạng uống.
Dạ dày – ruột: Viêm đại tràng lympho bào. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Cồn: Cồn làm tăng tác dụng an thần của thuốc, có thể nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Tránh những thức uống và thuốc có chứa cồn.
- Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác: Dẫn xuất morphine (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho và chất thay thế thuốc gây nghiện); benzodiazepine; thuốc ngủ; thuốc an thần; chất kháng histamine H1 có tác dụng làm dịu; thuốc chống trầm cảm có tính làm dịu; thuốc điều trị cao huyết áp trung ương; baclofen; thalidomide.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Tình trạng sốc.
- Suy gan, suy thận nặng.
- Nhược cơ.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Không dùng đồng thời với thức uống có chứa cồn.
- Ngưng dùng etifoxin trong trường hợp phản ứng ở da hoặc dị ứng hoặc có những rối loạn về gan nghiêm trọng.
- Do có chứa lactose, không khuyên dùng thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp lactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Người lái xe và sử dụng máy móc nên chú ý nguy cơ xảy ra tình trạng buồn ngủ khi dùng thuốc này.
Đặc tính dược lực học
Etifoxin hydrochloride thuộc nhóm benzoxazine là thuốc giải lo âu, có tác động điều hòa hệ thần kinh thực vật. Thử nghiệm in vitro và in vivo tiến hành trên chuột cho thấy các hoạt động giải lo âu của etifoxin là do một cơ chế tác động kép (trực tiếp và gián tiếp) trên các thụ thể GABA A nhằm tăng cường truyền GABAergic: tác động trực tiếp trên thụ thể GABA A bởi sự điều biến dị lập thể có lợi, bằng sự gắn kết một cách chọn lọc các tiểu đơn vị β2 hoặc β3; tác động gián tiếp bởi sự gia tăng sản xuất các neurosteroid của tế bào thần kinh (như allopregnanolon) là những chất dị lập thể điều biến tích cực của thụ thể GABA A.
Đặc tính dược động học
Etifoxin hydrochloride hấp thu tốt bằng đường uống, không gắn kết với các tế bào máu, nồng độ trong huyết tương giảm chậm trong 3 pha và thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Etifoxin hydrochloride qua được hàng rào nhau thai.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















