• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Seroquel XR Quetiapin 200 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén phóng thích kéo dài)
Thương hiệu: Seroquel XR (AstraZeneca)

Viên nén phóng thích kéo dài Seroquel XR Quetiapin 200 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén phóng thích kéo dài)

665.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Quetiapin 200 mg
Nhà sản xuất AstraZeneca Pharmaceuticals LP
Số đăng ký VN-22283-19
Nước sản xuất Mỹ
Mô tả ngắn Seroquel XR 200 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình chứa quetiapin 200 mg dạng viên nén phóng thích kéo dài, dùng 1 lần mỗi ngày cho người lớn để điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm và rối loạn lo âu toàn thể. Thuốc mang thương hiệu Seroquel XR của AstraZeneca, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén phóng thích kéo dài Seroquel XR 200 mg là gì?

Seroquel XR 200 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên chứa quetiapin fumarat tương đương 200 mg quetiapin, bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài dùng 1 lần trong ngày. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) và thụ thể dopamin D1, D2; tính chọn lọc cao hơn trên thụ thể 5HT2 so với D2 được cho là góp phần vào hiệu quả chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp.

Sản phẩm mang thương hiệu Seroquel XR của AstraZeneca, cơ sở sản xuất tại Mỹ và đóng gói tại Anh, dùng cho người lớn trong điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm và rối loạn lo âu toàn thể. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Seroquel XR 200 mg là thuốc gì?

Seroquel XR 200 mg là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa quetiapin 200 mg (dưới dạng quetiapin fumarat) dạng viên nén phóng thích kéo dài, thương hiệu Seroquel XR của AstraZeneca.

Seroquel XR được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tâm thần phân liệt; rối loạn lưỡng cực (cơn hưng cảm, cơn trầm cảm, ngừa tái phát); hỗ trợ điều trị cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu; và rối loạn lo âu toàn thể.

Seroquel XR dùng như thế nào?

Uống 1 lần mỗi ngày, tối thiểu 1 giờ trước bữa ăn, nuốt nguyên viên không bẻ, nhai hay nghiền; liều theo từng chỉ định và do bác sĩ quyết định.

Seroquel XR có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng, tăng cân, tăng lipid máu, giảm hemoglobin; thường gặp: triệu chứng ngoại tháp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, táo bón, tăng men gan, phù ngoại biên.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Seroquel XR không?

Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến gần lúc sinh); khi cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích cho trẻ và lợi ích điều trị cho mẹ.

Thành phần

Seroquel XR 200 mg Viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat) 200 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài. Thuốc có chứa lactose.

Công dụng

Công dụng của Seroquel XR 200 mg

Chỉ định

Seroquel XR được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
  • Điều trị rối loạn lưỡng cực: các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng; các cơn trầm cảm lớn; ngăn ngừa tái phát các cơn hưng cảm hoặc trầm cảm ở bệnh nhân đã đáp ứng trước đó với trị liệu quetiapin.
  • Điều trị bổ sung các cơn trầm cảm lớn ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD) chưa đáp ứng tốt với thuốc chống trầm cảm đơn trị liệu.
  • Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Seroquel XR 200 mg

Dùng đường uống 1 lần trong ngày, không uống thuốc kèm với thức ăn (tối thiểu dùng thuốc 1 giờ trước bữa ăn). Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bẻ đôi, nhai hay nghiền.

Liều dùng

  • Tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực: khởi đầu 300 mg (ngày 1), 600 mg (ngày 2); liều khuyến cáo hằng ngày là 600 mg, có thể tăng đến 800 mg/ngày; khoảng liều hiệu quả 400–800 mg/ngày.
  • Cơn trầm cảm lớn trong rối loạn lưỡng cực: uống trước khi đi ngủ; tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu là 50 mg, 100 mg, 200 mg, 300 mg; liều khuyến cáo mỗi ngày là 300 mg.
  • Điều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu: uống trước khi đi ngủ; 50 mg cho ngày 1–2 và 150 mg cho ngày 3–4; có thể tăng lên 300 mg/ngày dựa trên đánh giá từng bệnh nhân.
  • Rối loạn lo âu toàn thể (GAD): 50 mg cho ngày 1–2 và 150 mg cho ngày 3–4; khoảng liều khuyến cáo 50–150 mg/ngày; nếu cần tăng đến 300 mg/ngày thì không nên tăng trước ngày thứ 22.
  • Người cao tuổi: khởi đầu với liều 50 mg/ngày, tăng từng nấc 50 mg/ngày cho đến khi đạt liều có hiệu quả.
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu hỗ trợ.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh liều. Suy gan: sử dụng thận trọng, nên khởi đầu với liều 50 mg/ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều kế tiếp quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và cách xử trí

Nhìn chung các dấu hiệu và triệu chứng do tăng tác động dược lý của thuốc: ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác động kháng cholinergic; có thể gặp kéo dài khoảng QT, co giật, tiêu cơ vân, suy hô hấp. Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Xử trí hỗ trợ, thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch; có thể rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống và dùng than hoạt.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR > 1/10):
    Giảm hemoglobin; tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân; chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu; khô miệng; hội chứng cai thuốc.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan; tăng nồng độ prolactin máu, giảm T4, giảm T3, tăng TSH; tăng cảm giác thèm ăn, tăng đường huyết đến mức bệnh lý; triệu chứng ngoại tháp, loạn vận ngôn; nhịp tim nhanh, hồi hộp; nhìn mờ; hạ huyết áp thế đứng; khó thở; táo bón, khó tiêu, nôn; tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST), tăng gamma-GT; suy nhược nhẹ, phù ngoại biên, kích thích, sốt.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Giảm tiểu cầu, thiếu máu; quá mẫn (gồm phản ứng dị ứng da); suy giảm chức năng tuyến giáp; giảm natri huyết, đái tháo đường; co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động muộn, ngất; kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm; khó nuốt; viêm mũi; rối loạn chức năng tình dục.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Mất bạch cầu hạt; thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối; hội chứng chuyển hóa; viêm tụy; viêm gan, vàng da; cương dương, chứng tiết sữa, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt; hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm thân nhiệt; tăng creatin phosphokinase máu.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Phản ứng phản vệ; phù mạch, hội chứng Stevens–Johnson; ly giải cơ vân.
  • Chưa rõ tần suất:
    Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng; hội chứng cai ở trẻ sơ sinh.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và rượu: thận trọng khi phối hợp do quetiapin tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 (thuốc ức chế HIV-protease, kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin, nefazodon): chống chỉ định phối hợp vì làm tăng mạnh nồng độ quetiapin; không dùng nước ép bưởi trong thời gian điều trị.
  • Thuốc gây cảm ứng men gan (carbamazepin, phenytoin): làm tăng đáng kể độ thanh thải và giảm nồng độ quetiapin, có thể giảm hiệu quả điều trị.
  • Thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải: thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm miễn dịch tìm methadon hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng phối hợp với thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trầm cảm liên quan đến tăng nguy cơ ý nghĩ và hành vi tự tử; cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi liều và ở bệnh nhân dưới 25 tuổi.
  • Thuốc có nguy cơ làm xấu đi tình trạng chuyển hóa (cân nặng, glucose huyết, lipid); nên đánh giá và theo dõi các thông số này trong suốt quá trình điều trị. Đã ghi nhận tăng glucose huyết, khởi phát hoặc làm nặng thêm đái tháo đường, đôi khi kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê.
  • Có thể gây buồn ngủ, ngầy ngật, hạ huyết áp tư thế đứng và chóng mặt, làm tăng nguy cơ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Triệu chứng ngoại tháp, chứng bồn chồn không yên (akathisia) và rối loạn vận động muộn có thể xảy ra; cân nhắc giảm liều hoặc ngưng thuốc.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần: nếu xảy ra phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp.
  • Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt trầm trọng đã được ghi nhận; ngưng thuốc nếu bạch cầu trung tính < 1,0 x 10⁹/L và theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Đã ghi nhận kéo dài khoảng QT; thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim mạch, tiền sử gia đình kéo dài QT, suy tim sung huyết, hạ kali hoặc magiê huyết, và khi dùng cùng thuốc kéo dài QT.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não; bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi hít (khó nuốt); bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối; bệnh nhân bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Đã ghi nhận viêm tụy trong thử nghiệm lâm sàng và sau lưu hành.
  • Ngưng thuốc từ từ trong tối thiểu 1–2 tuần để tránh triệu chứng cai thuốc cấp tính (buồn nôn, nôn, mất ngủ, nhức đầu, tiêu chảy, chóng mặt, kích thích).
  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ do tăng nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não.
  • Thuốc chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp tác dụng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, cần được theo dõi chặt chẽ.

Phụ nữ cho con bú: do thiếu dữ liệu, quyết định cho con bú hay ngừng dùng thuốc nên cân nhắc dựa trên lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị ở người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần tỉnh táo. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định rõ sự nhạy cảm với thuốc của bản thân.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần không điển hình. Mã ATC: N05AH04. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamin D1, D2. Tính đối kháng trên những thụ thể này với tính chọn lọc cao hơn trên thụ thể 5HT2 so với D2 được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp. Norquetiapin còn có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin (NET) và với thụ thể histaminergic, adrenergic alpha1.

Đặc tính dược động học

Quetiapin được hấp thu tốt khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của dạng phóng thích kéo dài đạt được khoảng 6 giờ sau khi dùng. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%. Quetiapin được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu qua CYP3A4. Thời gian bán thải của quetiapin và norquetiapin lần lượt khoảng 7 và 12 giờ. Khoảng 73% liều được bài tiết qua nước tiểu và 21% qua phân. Độ thanh thải giảm khoảng 30–50% ở người cao tuổi.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.