Thuốc viên nén bao phim Risperidon 2 là gì?
Risperidon 2 là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên nén bao phim chứa risperidon hàm lượng 2 mg. Risperidon là chất đối kháng monoaminergic chọn lọc, có ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamin D2, gắn kết với thụ thể alpha1-adrenergic và ái lực thấp hơn với thụ thể histamin H1 và alpha2-adrenergic; là chất đối kháng cân bằng dopamin – serotonin trung ương giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng hiệu quả trên triệu chứng âm tính, triệu chứng cảm xúc.
Sản phẩm do Công ty TNHH Hasan – Dermapharm sản xuất tại Việt Nam, dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực và điều trị ngắn hạn cơn hưng cảm dai dẳng ở một số đối tượng. Viên nén hình caplet bao phim màu cam, có vạch chia (1/2 viên tương ứng 1 mg); đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Risperidon 2 là thuốc gì?
Risperidon 2 là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa risperidon 2 mg dạng viên nén bao phim, do Công ty TNHH Hasan – Dermapharm sản xuất.
Risperidon 2 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị tâm thần phân liệt; cơn hưng cảm từ vừa tới nặng trong rối loạn lưỡng cực; điều trị ngắn hạn cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer vừa – nặng hoặc trẻ rối loạn hành vi từ 5 tuổi.
Risperidon 2 dùng như thế nào?
Tâm thần phân liệt (người lớn): khởi đầu 2 mg/ngày, tăng lên 4 mg/ngày vào ngày thứ hai, liều hiệu quả thường 4–6 mg/ngày, không quá 16 mg/ngày. Người cao tuổi, trẻ em và bệnh nhân suy gan/thận dùng liều thấp hơn. Viên có vạch chia đôi. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Risperidon 2 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: hội chứng Parkinson, an thần/gây ngủ, đau đầu, mất ngủ; thường gặp: tăng prolactin, tăng cân, chóng mặt, run, chứng ngồi không yên, tim nhanh, tăng huyết áp, táo bón, buồn nôn, đau khớp.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Risperidon 2 không?
Không nên dùng khi mang thai trừ khi cần thiết (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); khi cho con bú cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích do thuốc bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
Thành phần
Risperidon 2 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Risperidon | 2 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột ngô tiền gelatin hóa, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, HPMC 606, natri lauryl sulfat, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, tween 80, titan dioxyd, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình caplet, bao phim màu cam, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang giữa chữ “H” và “S”. Viên có thể bẻ đôi (1/2 viên tương ứng với liều 1 mg). Thuốc có chứa lactose.
Công dụng
Công dụng của Risperidon 2
Chỉ định
Risperidon 2 được chỉ định trong các trường hợp:
- Tâm thần phân liệt.
- Cơn hưng cảm từ vừa tới nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer vừa đến nặng không đáp ứng với các phương pháp trị liệu không dùng thuốc, có nguy cơ gây hại tới chính mình hoặc người khác.
- Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở trẻ bị rối loạn hành vi từ 5 tuổi trở lên có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo tiêu chuẩn DSM-IV.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Risperidon 2
Dùng đường uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Liều dùng
- Tâm thần phân liệt (người lớn): khởi đầu 2 mg/ngày; có thể tăng lên 4 mg/ngày vào ngày thứ hai, chia 1–2 lần/ngày; liều có hiệu quả thông thường 4–6 mg/ngày. Liều 10 mg/ngày không hiệu quả hơn mà tăng triệu chứng ngoại tháp; không khuyến cáo dùng quá 16 mg/ngày.
- Cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực (người lớn): khởi đầu 2 mg/lần/ngày; nếu cần tăng 1 mg/ngày sau ít nhất 24 giờ; liều thích hợp 1–6 mg/ngày; liều trên 6 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
- Cơn hưng cảm dai dẳng ở sa sút trí tuệ Alzheimer vừa – nặng: khởi đầu 0,25 mg x 2 lần/ngày, liều hiệu quả tối ưu ở hầu hết bệnh nhân là 0,5 mg x 2 lần/ngày; không dùng quá 6 tuần.
- Rối loạn hành vi ở trẻ 5–18 tuổi ≥ 50 kg: khởi đầu 0,5 mg/lần/ngày, có thể tăng 0,5 mg/ngày (không sớm hơn 48 giờ); liều tối ưu thường 1 mg/lần/ngày. Trẻ dưới 50 kg: viên nén 2 mg không phù hợp để khởi đầu và chỉnh liều.
- Người cao tuổi: khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 1–2 mg x 2 lần/ngày.
- Suy gan, suy thận: giảm một nửa liều khởi đầu và các liều tiếp theo, chỉnh liều chậm hơn, dùng thận trọng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên dùng 1 liều, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù. Nếu quên quá 2 liều, cần thông báo cho bác sĩ.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp; đã báo cáo kéo dài khoảng QT và co giật. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và oxy; rửa dạ dày (sau khi đặt nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh), cân nhắc than hoạt kèm thuốc nhuận tràng; theo dõi tim mạch và điện tâm đồ liên tục. Hạ huyết áp và suy tuần hoàn điều trị bằng truyền dịch và/hoặc thuốc giống giao cảm; triệu chứng ngoại tháp nặng dùng thuốc kháng cholinergic.
Tác dụng phụ
- Những tác dụng không mong muốn thường gặp: hội chứng Parkinson, an thần/gây ngủ, đau đầu và mất ngủ. ADR liên quan đến liều gồm hội chứng Parkinson và chứng ngồi không yên.
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Mất ngủ; an thần/gây ngủ, hội chứng Parkinson, đau đầu. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng tai, cúm; tăng prolactin huyết; tăng cân, thèm ăn, chán ăn; rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo lắng; chứng ngồi không yên, rối loạn trương lực cơ, chóng mặt, rối loạn vận động, run; nhìn mờ, viêm kết mạc; tim nhanh; tăng huyết áp; khó thở, đau thắt họng – thanh quản, ho, nghẹt mũi; đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng; phát ban, ban đỏ; co thắt cơ, đau cơ xương, đau lưng, đau khớp; tiểu tiện không tự chủ; phù, sốt cao, đau ngực, suy nhược, mệt mỏi. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan; tăng nhạy cảm; đái tháo đường, tăng đường huyết, giảm cân, tăng cholesterol huyết; chứng điên loạn, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, ác mộng; rối loạn vận động muộn, thiếu máu não, mất ý thức, co giật, ngất, nói lắp, dị cảm; rung nhĩ, block nhĩ thất, kéo dài khoảng QT, tim chậm, đánh trống ngực; hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng; viêm phổi do hít phải; khó nuốt, đầy hơi; nổi mày đay, ngứa, rụng tóc; tăng CK huyết; tiểu rát, ứ nước tiểu, tiểu khó; rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, mất kinh, vú to ở nam, tăng tiết sữa; tăng transaminase, tăng GGT, tăng enzym gan; té ngã; phù mặt, ớn lạnh, bồn chồn. - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Giảm bạch cầu hạt; phản ứng phản vệ; bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp; ngộ độc nước, hạ đường huyết, tăng triglycerid huyết; cảm xúc cùn mòn; hội chứng thần kinh ác tính, rối loạn mạch máu não, hôn mê đái tháo đường; tăng nhãn áp, hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật; loạn nhịp xoang; nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch; hội chứng ngưng thở khi ngủ; viêm tụy; tiêu cơ vân; cương cứng kéo dài; vàng da; hội chứng ngưng thuốc sơ sinh; hạ thân nhiệt. - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
Nhiễm toan ceton đái tháo đường; tắc ruột; phù mạch. - Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện đột ngột yếu/tê mặt, cánh tay hoặc chân, khó nói hoặc rối loạn thị lực. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số kháng histamin, thuốc chống loạn thần khác, một số thuốc chống sốt rét) và thuốc gây mất cân bằng điện giải: thận trọng khi phối hợp.
- Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương (thuốc phiện, kháng histamin, benzodiazepin) và rượu: tăng tác dụng an thần.
- Levodopa và chất đồng vận dopamin: risperidon đối kháng tác dụng; nếu buộc phải phối hợp nên dùng liều risperidon thấp nhất có hiệu quả.
- Thuốc gây hạ huyết áp: phối hợp với risperidon gây hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng.
- Paliperidon: không nên dùng đồng thời (là chất chuyển hóa có hoạt tính của risperidon).
- Chất ức chế CYP2D6 mạnh (fluoxetin; liều cao paroxetin, quinidin): làm tăng nồng độ risperidon và có thể tăng phần có hoạt tính chống loạn thần; đánh giá lại liều khi bắt đầu hoặc ngừng.
- Chất ức chế CYP3A4 và P-gp (itraconazol, ketoconazol, verapamil, ritonavir): làm tăng nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần.
- Chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, rifampicin): làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần; risperidon cần ít nhất 2 tuần để đạt tác dụng cao nhất.
- Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với risperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ: tăng tỷ lệ tử vong khi dùng risperidon, đặc biệt khi phối hợp với furosemid; nguy cơ biến cố mạch máu não cao gấp 3 lần so với giả dược. Không điều trị risperidon cho bệnh nhân sa sút trí tuệ không phải Alzheimer.
- Hạ huyết áp thế đứng do tác dụng chẹn thụ thể alpha, đặc biệt giai đoạn đầu chỉnh liều và khi phối hợp thuốc hạ huyết áp; thận trọng ở bệnh nhân tim mạch, tăng liều từ từ.
- Đã báo cáo giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt (hiếm gặp); theo dõi trong vài tháng đầu ở bệnh nhân có tiền sử; ngừng risperidon khi bạch cầu trung tính tuyệt đối rất thấp và theo dõi đến khi phục hồi.
- Rối loạn vận động muộn/triệu chứng ngoại tháp: ngừng tất cả thuốc chống loạn thần nếu xuất hiện.
- Hội chứng thần kinh ác tính (sốt cao, cứng cơ, thần kinh tự chủ không ổn định, rối loạn ý thức, tăng CK, tiêu cơ vân, suy thận cấp): ngừng tất cả thuốc chống loạn thần.
- Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy: cân nhắc lợi ích – nguy cơ; nguy cơ cao bị hội chứng thần kinh ác tính và tăng nhạy cảm với thuốc chống loạn thần.
- Tăng đường huyết, đái tháo đường; tăng cân đáng kể; tăng prolactin huyết (vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn, rối loạn cương dương, tiết sữa); kéo dài khoảng QT (rất hiếm); co giật; cương cứng kéo dài; tăng thân nhiệt; huyết khối tĩnh mạch; hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật thủy tinh thể; tác dụng chống nôn có thể che giấu dấu hiệu quá liều thuốc, tắc ruột, hội chứng Reye và khối u não.
- Ở trẻ em: theo dõi tác dụng an thần (ảnh hưởng khả năng học tập), cân nặng, BMI và tình trạng nội tiết (chiều cao, phát triển giới tính); kiểm tra thường xuyên triệu chứng ngoại tháp.
- Khi ngưng thuốc cần giảm liều từ từ; ngưng đột ngột có thể gây buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, mất ngủ, tái phát triệu chứng tâm thần và rối loạn cử động không tự chủ.
- Thuốc chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có đủ dữ liệu; nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động quái thai nhưng có độc tính sinh sản khác. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng ngừng thuốc sau sinh, cần theo dõi cẩn thận. Không nên dùng risperidon khi mang thai trừ khi cần thiết; nếu phải ngưng thuốc trong thai kỳ thì giảm liều từ từ.
Phụ nữ cho con bú: risperidon và 9-hydroxy-risperidon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ; cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Risperidon có ảnh hưởng nhẹ tới trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác động tiềm ẩn lên hệ thần kinh và thị lực. Bệnh nhân đang dùng Risperidon 2 không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi xác định được ảnh hưởng của thuốc lên bản thân.
Đặc tính dược lực học
Risperidon là chất đối kháng monoaminergic chọn lọc, ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamin D2, gắn kết thụ thể alpha1-adrenergic, ái lực thấp hơn với thụ thể histamin H1 và alpha2-adrenergic. Là chất đối kháng D2 mạnh nhưng ít gây ức chế vận động và ít gây chứng giữ nguyên tư thế hơn thuốc an thần kinh điển hình; sự đối kháng cân bằng dopamin – serotonin trung ương làm giảm nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng hiệu quả trên triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Đặc tính dược động học
Risperidon được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 1–2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối 70%. Thể tích phân bố khoảng 1,2 L/kg; tỷ lệ liên kết protein huyết tương của risperidon là 90%, của 9-hydroxy-risperidon là 77%. Risperidon được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidon có hoạt tính tương tự. Thời gian bán thải của risperidon là 3 giờ, của phần có hoạt tính chống loạn thần khoảng 24 giờ. Một tuần sau khi uống, khoảng 70% liều thải trừ qua nước tiểu và 14% qua phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.







































