Viên nén bao phim Risperidon 2 là gì?
Thành phần
Risperidon 2 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Risperidon | 2 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô tiền gelatin hóa, Cellulose vi tinh thể 101, HPMC 606, Natri lauryl sulfat, Silic dioxyd keo khan, Magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, Tween 80, Titan dioxyd, Oxyd sắt vàng, Oxyd sắt đỏ | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình caplet, bao phim màu cam, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang giữa chữ “H” và “S”, cạnh và thành viên lành lặn. Viên có thể bẻ đôi (1/2 viên tương ứng với liều 1 mg).
Công dụng
Chỉ định
Risperidon 2 được chỉ định trong các trường hợp:
- Tâm thần phân liệt.
- Cơn hưng cảm từ vừa tới nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer vừa đến nặng không đáp ứng với những phương pháp trị liệu không dùng thuốc khác, có nguy cơ gây hại tới chính mình hoặc người khác.
- Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở trẻ em bị rối loạn hành vi từ 5 tuổi trở lên có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Liều dùng
- Tâm thần phân liệt – Người lớn:
- Khởi đầu 2 mg (1 viên)/ngày, tăng lên 4 mg (2 viên)/ngày vào ngày thứ 2, chia 1-2 lần/ngày.
- Liều hiệu quả thông thường: 4-6 mg (2-3 viên)/ngày. Không khuyến cáo dùng liều > 16 mg (8 viên)/ngày.
- Tâm thần phân liệt – Người cao tuổi: Khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày, tăng 1-2 mg x 2 lần/ngày.
- Tâm thần phân liệt – Trẻ em: Không khuyến cáo cho trẻ < 18 tuổi.
- Hưng cảm – Người lớn: Khởi đầu 2 mg/lần/ngày, liều 1-6 mg/ngày.
- Hưng cảm – Người cao tuổi: 0,5 mg x 2 lần/ngày, tăng 1-2 mg x 2 lần/ngày.
- Alzheimer: Khởi đầu 0,25 mg x 2 lần/ngày, tối ưu 0,5 mg x 2 lần/ngày. Không quá 6 tuần.
- Rối loạn hành vi ở trẻ em 5-18 tuổi (≥ 50 kg): Khởi đầu 0,5 mg/lần/ngày. Tối ưu 1 mg/lần/ngày.
- Rối loạn hành vi (trẻ < 50 kg): Khởi đầu 0,25 mg/lần/ngày. Risperidon 2 không phù hợp với đối tượng này.
- Suy gan, suy thận: Giảm liều một nửa và chỉnh liều chậm hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống liều gấp đôi. Nếu quên quá 2 liều, thông báo cho bác sĩ.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, triệu chứng ngoại tháp. Có thể kéo dài QT và co giật.
Xử trí: Thông đường thở, cung cấp đủ oxy. Rửa dạ dày, than hoạt. Theo dõi tim mạch. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Hạ huyết áp: truyền dịch hoặc thuốc giao cảm. Triệu chứng ngoại tháp nặng: thuốc kháng cholinergic.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): Mất ngủ, an thần/gây ngủ, Parkinson, đau đầu.
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng tai, cúm, tăng prolactin huyết, tăng cân, thèm ăn, chán ăn, rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo lắng, chứng ngồi không yên, rối loạn trương lực cơ, chóng mặt, rối loạn vận động, run, nhìn mờ, viêm kết mạc, nhịp nhanh, tăng huyết áp, khó thở, đau thắt họng, ho, chảy máu cam, nghẹt mũi, đau bụng, khó chịu vùng bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đau răng, phát ban, ban đỏ, co thắt cơ, đau cơ xương, đau lưng, đau khớp, tiểu không tự chủ, phù, sốt, đau ngực, suy nhược, mệt mỏi, đau, té ngã.
- Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100): Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm bàng quang, nhiễm trùng mắt, viêm amidan, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, đái tháo đường, tăng đường huyết, hưng cảm, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, loạn vận động muộn, co giật, ngất, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đỏ bừng, mề đay, ngứa, rụng tóc, tăng CK huyết, rối loạn cương, rối loạn xuất tinh, vô kinh, rối loạn kinh nguyệt, vú to ở nam, tăng tiết sữa, vàng da.
- Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, hội chứng ngưng thuốc sơ sinh, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch, tiêu cơ vân.
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Nhiễm ceton chuyển hóa đái tháo đường, tắc ruột, phù mạch.
- Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn.
Tương tác thuốc
- Tương tác dược lực học:
- Thuốc kéo dài khoảng QT (chống loạn nhịp, chống trầm cảm ba vòng, kháng histamin, chống loạn thần khác, chống sốt rét): Thận trọng.
- Thuốc tác dụng lên TKTW (thuốc phiện, kháng histamin, benzodiazepin) và rượu: Tăng tác dụng an thần.
- Levodopa và chất đồng vận dopamin: Đối kháng tác dụng.
- Thuốc hạ huyết áp: Gây hạ huyết áp đáng kể.
- Paliperidon: Không dùng đồng thời.
- Tương tác dược động học:
- Chất ức chế CYP2D6 mạnh (fluoxetin, paroxetin, quinidin): Tăng nồng độ risperidon.
- Chất ức chế CYP3A4 và P-gp (itraconazol, ketoconazol): Tăng nồng độ phần có hoạt tính.
- Chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, rifampicin): Giảm nồng độ.
- Topiramat: Giảm sinh khả dụng nhưng không ảnh hưởng hiệu quả.
- Phenothiazin, một số thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Tăng nồng độ risperidon.
- Verapamil, ritonavir: Tăng nồng độ risperidon và phần có hoạt tính.
- Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với risperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ: Tăng tỷ lệ tử vong. Tăng tỷ lệ tử vong khi dùng đồng thời furosemid. Các biến cố bất lợi về mạch máu não tăng gấp 3 lần so với giả dược. Không nên điều trị ở bệnh nhân sa sút trí tuệ khác Alzheimer. Chỉ điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần).
- Hạ huyết áp thế đứng: Do tác dụng chẹn thụ thể α, đặc biệt trong giai đoạn đầu chỉnh liều.
- Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt: Đã được báo cáo hiếm gặp. Cần theo dõi.
- Rối loạn vận động muộn: Ngừng thuốc nếu xuất hiện.
- Hội chứng thần kinh ác tính: Ngừng tất cả thuốc chống loạn thần.
- Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy: Cân nhắc nguy cơ/lợi ích.
- Tăng đường huyết và đái tháo đường: Cần theo dõi thường xuyên.
- Tăng cân: Cần theo dõi cân nặng thường xuyên.
- Tăng prolactin huyết: Cần đo nồng độ prolactin khi có tác dụng không mong muốn.
- Kéo dài khoảng QT: Rất hiếm gặp. Thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim mạch.
- Co giật: Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật.
- Huyết khối tĩnh mạch: Cần xác định các yếu tố nguy cơ trước và trong điều trị.
- Trẻ em: Theo dõi tác dụng an thần, tăng cân, tăng prolactin, triệu chứng ngoại tháp.
- Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ tác dụng không mong muốn ngoại tháp và/hoặc triệu chứng ngưng thuốc. Không nên dùng risperidon khi mang thai trừ khi cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Risperidon và 9-hydroxy-risperidon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Risperidon có ảnh hưởng nhẹ tới trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác động tiềm ẩn lên hệ thần kinh và thị lực. Bệnh nhân đang dùng Risperidon 2 không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi xác định được ảnh hưởng của thuốc.
Đặc tính dược lực học
Phân loại dược lý: Thuốc chống loạn thần khác. Mã ATC: N05AX08.
Risperidon là thuốc chống loạn thần không điển hình, có tác dụng đối kháng monoaminergic chọn lọc, có ái lực cao với thụ thể serotonin 5HT2 và thụ thể dopamin D2. Risperidon cũng gắn với thụ thể α1-adrenergic và gắn ái lực thấp với thụ thể histamin H1 và thụ thể α2-adrenergic. Risperidon không có ái lực với thụ thể cholinergic. Là chất đối kháng cân bằng giữa thụ thể serotonin và dopamin trung ương, risperidon làm giảm nguy cơ gây tác dụng không mong muốn ngoại tháp.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu hoàn toàn sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 L/kg. Gắn kết protein huyết tương: risperidon 90%, 9-hydroxy-risperidon 77%.
Chuyển hóa: Qua CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidon có tác dụng dược lý tương tự.
Thải trừ: 70% qua nước tiểu, 14% qua phân. Thời gian bán thải: risperidon ~3 giờ, 9-hydroxy-risperidon ~24 giờ. Người cao tuổi: nồng độ hoạt tính tăng 43%, thải trừ giảm 30%. Suy thận: thải trừ giảm 60%. Suy gan: risperidon tự do tăng 35%.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: cơ sở.





































