• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Lixiana 60mg Daiichi Sankyo Dự phòng đột quỵ (NVAF), điều trị và dự phòng DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)
Đức Thương hiệu: Lixiana / Daiichi Sankyo

Viên nén bao phim Lixiana 60mg Daiichi Sankyo Dự phòng đột quỵ (NVAF), điều trị và dự phòng DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Edoxaban 60mg (dạng Edoxaban tosilate 80 | 820mg)
Nhà sản xuất Daiichi Sankyo Europe GmbH
Số đăng ký VN3-367-21
Nước sản xuất Đức
Mô tả ngắn Thuốc Lixiana 60mg chứa Edoxaban 60mg, dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim, điều trị và dự phòng DVT/PE.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Lixiana 60mg Daiichi Sankyo là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Edoxaban 60 mg (dạng Edoxaban tosilate 80,820 mg) Hoạt chất
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Công dụng

Chỉ định

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở người lớn bị rung nhĩ không do van tim (NVAF) với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não (TIA).
  • Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống (NVAF)

Liều khuyến cáo: 60 mg edoxaban, 1 lần/ngày. Nên điều trị kéo dài.

Điều trị DVT/PE và dự phòng tái phát

Liều khuyến cáo: 60 mg edoxaban, 1 lần/ngày, sau khi dùng thuốc chống đông đường tiêm ít nhất 5 ngày. Không dùng đồng thời edoxaban và thuốc chống đông đường tiêm.

Thời gian điều trị tùy thuộc từng bệnh nhân: ngắn (ít nhất 3 tháng) cho yếu tố nguy cơ tạm thời; dài hơn cho yếu tố nguy cơ kéo dài hoặc VTE vô căn.

Giảm liều 30 mg 1 lần/ngày

Khi có một hoặc nhiều yếu tố sau:

  • Suy thận trung bình-nặng (CrCL 15-50 mL/phút).
  • Nhẹ cân ≤ 60 kg.
  • Dùng đồng thời thuốc ức chế P-gp: ciclosporin, dronedaron, erythromycin, ketoconazol.

Chuyển đổi thuốc chống đông

Chuyển từ Sang Khuyến cáo
Thuốc kháng vitamin K (VKA) Lixiana Ngừng VKA, bắt đầu Lixiana khi INR ≤ 2,5.
Dabigatran, Rivaroxaban, Apixaban Lixiana Ngừng thuốc cũ, bắt đầu Lixiana tại thời điểm liều tiếp theo.
Thuốc chống đông tiêm dưới da (LMWH, fondaparinux) Lixiana Ngừng tiêm, bắt đầu Lixiana vào thời điểm liều tiếp theo.
Heparin không phân đoạn tĩnh mạch Lixiana Ngừng truyền, bắt đầu Lixiana 4 giờ sau.

Ngừng Lixiana chuyển sang VKA

Đường uống: Bệnh nhân liều 60 mg: dùng Lixiana 30 mg + VKA. Bệnh nhân liều 30 mg: dùng Lixiana 15 mg + VKA. Không dùng liều nạp VKA. Đo INR ít nhất 3 lần trong 14 ngày đầu (trước liều Lixiana). Ngừng Lixiana khi INR ≥ 2,0. Đa số (85%) đạt INR ≥ 2,0 trong 14 ngày.

Đường tiêm: Ngừng Lixiana, dùng thuốc chống đông tiêm + VKA. Ngừng tiêm khi INR ổn định ≥ 2,0.

Quần thể đặc biệt

  • Đánh giá chức năng thận: Tính CrCL (phương pháp Cockcroft-Gault) trước khi bắt đầu. CrCL 15-50 mL/phút: 30 mg/ngày. CrCL > 50 mL/phút: 60 mg/ngày. CrCL < 15 mL/phút hoặc ESRD/lọc máu: không khuyến cáo.
  • Suy gan: Chống chỉ định nếu bệnh gan kèm bệnh lý đông máu. Không khuyến cáo suy gan nặng. Suy gan nhẹ-trung bình: 60 mg/ngày, thận trọng. Kiểm tra chức năng gan trước dùng.
  • Nhẹ cân ≤ 60 kg: 30 mg/ngày.
  • Người cao tuổi / Giới tính: Không cần giảm liều.
  • Dùng kèm thuốc ức chế P-gp: Ciclosporin, dronedaron, erythromycin, ketoconazol → 30 mg/ngày. Amiodaron, quinidin, verapamil → không cần giảm liều.
  • Trẻ em (< 18 tuổi): Chưa thiết lập an toàn và hiệu quả.
  • Thủ thuật tim mạch: Có thể bắt đầu/tiếp tục Lixiana. Nếu chưa dùng chống đông: bắt đầu ít nhất 2 giờ trước thủ thuật. Thủ thuật không muộn hơn 12 giờ sau liều trong ngày.

Quá liều

Có thể dẫn đến xuất huyết. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Than hoạt tính có thể giảm hấp thu. Protamin sulfat và vitamin K không ảnh hưởng đến edoxaban. Lọc máu không hiệu quả.

Kiểm soát chảy máu: Lùi/ngừng liều kế tiếp. T₁/₂ ~10-14 giờ. Xử trí triệu chứng: nén cơ học, cầm máu phẫu thuật, bổ sung dịch, truyền hồng cầu/huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu. Chảy máu đe dọa tính mạng: PCC 4 yếu tố (50 IU/kg). r-FVIIa cũng có thể xem xét.

Quên liều

Bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều tiếp theo: bỏ qua. Không dùng gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Đã được đánh giá trên 21.105 bệnh nhân NVAF (ENGAGE AF-TIMI 48) và 8.292 bệnh nhân VTE (Hokusai-VTE).

Phổ biến nhất: Chảy máu cam (7,7%), đái ra máu (6,9%), thiếu máu (5,3%). Chảy máu có thể xuất hiện tại bất cứ vị trí nào, có thể nghiêm trọng/gây tử vong.

Máu và hệ bạch huyết

  • Thường gặp: Thiếu máu.
  • Ít gặp: Giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch

  • Ít gặp: Quá mẫn.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù dị ứng.

Hệ thần kinh

  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp: Xuất huyết nội sọ (ICH).
  • Hiếm gặp: Xuất huyết dưới màng nhện.

Mắt

  • Ít gặp: Xuất huyết kết mạc/củng mạc, xuất huyết nội nhãn.

Tim

  • Hiếm gặp: Xuất huyết màng ngoài tim.

Mạch

  • Ít gặp: Các trường hợp xuất huyết khác.

Hô hấp

  • Thường gặp: Chảy máu cam.
  • Ít gặp: Ho ra máu.

Tiêu hóa

  • Thường gặp: Đau bụng, xuất huyết đường tiêu hóa trên/dưới, xuất huyết miệng/hầu/họng, buồn nôn.
  • Hiếm gặp: Xuất huyết sau phúc mạc.

Gan mật

  • Thường gặp: Tăng bilirubin máu, tăng GGT.
  • Ít gặp: Tăng phosphatase kiềm, tăng transaminase.

Da và mô dưới da

  • Thường gặp: Xuất huyết da/mô mềm, phát ban, ngứa.
  • Ít gặp: Mề đay.

Cơ xương

  • Hiếm gặp: Xuất huyết trong cơ (không hội chứng khoang), xuất huyết trong khớp.

Thận và tiết niệu

  • Thường gặp: Tiểu ra máu/xuất huyết niệu đạo.

Sinh sản

  • Thường gặp: Xuất huyết âm đạo (thường gặp ở phụ nữ dưới 50 tuổi, ít gặp trên 50 tuổi).

Chung

  • Thường gặp: Xuất huyết tại vị trí chọc dò, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Ít gặp: Xuất huyết tại vị trí phẫu thuật.
  • Hiếm gặp: Xuất huyết dưới màng cứng, xuất huyết do thủ thuật.

Thiếu máu do xuất huyết

Lixiana có thể liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu dẫn đến thiếu máu. Xét nghiệm haemoglobin/haematocrit nên được thực hiện. Kinh nguyệt có thể nhiều hơn/kéo dài. Biến chứng: mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, đau đầu, sưng không rõ, khó thở, sốc.

Tương tác thuốc

Edoxaban được hấp thu chủ yếu ở đường tiêu hóa trên. Thuốc/tình trạng làm tăng tháo rỗng dạ dày có thể giảm hấp thu.

Thuốc ức chế P-gp

Edoxaban là cơ chất P-gp. Dùng đồng thời với thuốc ức chế P-gp làm tăng nồng độ edoxaban:

  • Cần giảm liều → 30 mg/ngày:
  • Ciclosporin 500 mg: tăng AUC 73%, Cmax 74%.
  • Dronedaron 400 mg x 2/ngày (7 ngày): tăng AUC 85%, Cmax 46%.
  • Erythromycin 500 mg x 4/ngày (8 ngày): tăng AUC 85%, Cmax 68%.
  • Ketoconazol 400 mg/ngày (7 ngày): tăng AUC 87%, Cmax 89%.
  • Không cần giảm liều (60 mg/ngày):
  • Quinidin 300 mg: tăng AUC₂₄ 77%, Cmax 85%.
  • Verapamil 240 mg/ngày (11 ngày): tăng AUC ~53%, Cmax ~53%.
  • Amiodaron 400 mg/ngày: tăng AUC 40%, Cmax 66%.

Chưa nghiên cứu với thuốc ức chế HIV protease.

Thuốc gây cảm ứng P-gp

Rifampicin: giảm AUC trung bình, rút ngắn T₁/₂, giảm tác dụng dược lực. Các chất cảm ứng khác (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John’s Wort): có thể giảm nồng độ. Thận trọng khi sử dụng.

Cơ chất P-gp

Digoxin: edoxaban tăng Cmax digoxin ~28%, AUC ~7% – không có ý nghĩa lâm sàng. Edoxaban tăng Cmax 17% khi dùng đồng thời digoxin.

Thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu, NSAIDs, SSRIs/SNRIs

  • Thuốc chống đông khác: Chống chỉ định dùng đồng thời (tăng nguy cơ chảy máu).
  • ASA: Tăng thời gian chảy máu. Liều cao 325 mg: tăng Cmax 35%, AUC 32% → không khuyến cáo dùng đồng thời dài hạn. Liều thấp (≤ 100 mg): edoxaban có thể dùng cùng. Sử dụng đồng thời: tăng ~2 lần nguy cơ chảy máu ồ ạt.
  • Clopidogrel đơn trị liệu: Tăng chảy máu trên lâm sàng nhưng edoxaban vẫn ít hơn warfarin. Kinh nghiệm với chống kết tập tiểu cầu kép hoặc tiêu sợi huyết còn hạn chế.
  • NSAIDs (naproxen): Tăng thời gian chảy máu, không ảnh hưởng Cmax/AUC edoxaban. Không khuyến cáo dùng dài hạn.
  • SSRIs/SNRIs: Có khả năng tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng tiểu cầu.

Ảnh hưởng edoxaban đến thuốc khác

Tăng Cmax digoxin 28% (AUC không ảnh hưởng). Không ảnh hưởng Cmax/AUC quinidin. Giảm Cmax/AUC verapamil 14%/16% – không ý nghĩa lâm sàng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào.
  • Đang chảy máu đáng kể trên lâm sàng.
  • Bệnh gan liên quan bệnh lý đông máu và nguy cơ chảy máu.
  • Tổn thương/nguy cơ chảy máu ồ ạt: loét tiêu hóa, u ác tính nguy cơ cao, chấn thương/phẫu thuật não-cột sống-mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch.
  • Tăng huyết áp nghiêm trọng không kiểm soát.
  • Dùng đồng thời bất cứ thuốc chống đông khác (UFH, LMWH, dẫn chất heparin, kháng đông đường uống) ngoại trừ chuyển đổi hoặc UFH duy trì catheter.

Thận trọng

  • Lixiana 15 mg: Không chỉ định đơn trị liệu, chỉ dùng khi chuyển sang VKA.
  • Nguy cơ chảy máu: Tăng nguy cơ, có thể nghiêm trọng/tử vong. Dùng thận trọng, ngừng khi chảy máu nghiêm trọng. Chảy máu niêm mạc và thiếu máu thường gặp hơn so với VKA. Theo dõi haemoglobin/haematocrit. Tác dụng chống đông không thể theo dõi bằng xét nghiệm thông thường. Lọc máu không hiệu quả.
  • Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng cùng ASA (tăng nguy cơ chảy máu).
  • Suy thận: CrCL 15-29 mL/phút: AUC tăng 72%, cần giảm liều. ESRD: AUC tăng 93%, không khuyến cáo. Chức năng thận trên NVAF: xu hướng giảm hiệu quả khi CrCL tăng; cần đánh giá cẩn thận. Đánh giá CrCL trước và trong điều trị.
  • Suy gan: Không khuyến cáo suy gan nặng. Thận trọng suy gan nhẹ-trung bình. ALT/AST > 2x ULN hoặc bilirubin ≥ 1,5x ULN: thận trọng, kiểm tra chức năng gan trước dùng. Theo dõi chức năng gan sau 1 năm.
  • Ngừng thuốc để phẫu thuật: Ngừng sớm nhất, ít nhất 24 giờ trước. Bắt đầu lại khi cầm máu hiệu quả (tác dụng chống đông bắt đầu 1-2 giờ).
  • Tương tác thuốc ảnh hưởng đông máu: Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng ASA, thuốc ức chế tiểu cầu P2Y12, thuốc chống huyết khối, tiêu sợi huyết, SSRIs/SNRIs, NSAIDs.
  • Van tim nhân tạo/hẹp van hai lá: Chưa nghiên cứu, không khuyến cáo.
  • Thuyên tắc phổi huyết động không ổn định: Không khuyến cáo thay thế UFH.
  • Ung thư: Chưa thiết lập hiệu quả và an toàn.
  • Hội chứng kháng phospholipid: DOAC (bao gồm edoxaban) không khuyến cáo. Đặc biệt dương tính 3 lần: có thể tăng biến cố huyết khối tái phát so với VKA.
  • Xét nghiệm đông máu: Edoxaban kéo dài PT, INR, aPTT nhưng các thay đổi nhỏ, dao động cao, không hữu ích cho theo dõi. Xét nghiệm kháng yếu tố Xa có thể hữu ích trong trường hợp đặc biệt.

Lái xe và vận hành máy móc

Lixiana không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai: Nên tránh có thai trong quá trình điều trị.

Mang thai: Chưa thiết lập an toàn. Nghiên cứu trên động vật: độc tính sinh sản. Edoxaban qua hàng rào nhau thai. Chống chỉ định trong thai kỳ.

Cho con bú: Chưa thiết lập an toàn. Dữ liệu trên động vật: bài tiết vào sữa mẹ. Chống chỉ định khi cho con bú. Cần quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc.

Khả năng sinh sản: Chưa có nghiên cứu trên người. Trên chuột cống: không ảnh hưởng.

Dược lý

Dược lực học: Nhóm: Thuốc chống huyết khối, ức chế yếu tố Xa trực tiếp. Mã ATC: B01AF03.

Cơ chế: Edoxaban ức chế chọn lọc cao, trực tiếp, có hồi phục yếu tố Xa (serin protease). Ức chế yếu tố Xa tự do và hoạt tính prothrombinase → giảm hình thành thrombin, kéo dài thời gian tạo cục máu đông, giảm nguy cơ huyết khối.

Tác dụng dược lực: Khởi phát nhanh 1-2 giờ (tương ứng Cmax). Kéo dài PT, aPTT nhưng không hữu ích cho theo dõi.

Chuyển đổi từ thuốc chống đông khác: Khi chuyển từ rivaroxaban/apixaban: PT tương ứng ngày trước đó. Từ dabigatran: aPTT cao hơn do tác dụng còn lại.

Nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48: 21.105 bệnh nhân NVAF, CHADS2 trung bình 2,8. Edoxaban 60 mg không thua kém warfarin (HR giới hạn trên < 1,38). Giảm chảy máu ồ ạt có ý nghĩa (HR 0,80; p=0,0009), giảm ICH (HR 0,47; p<0,0001), giảm chảy máu gây tử vong (HR 0,55; p=0,0059). Cải thiện lâm sàng rõ rệt (HR 0,89; p=0,0024).

Nghiên cứu Hokusai-VTE: 8.292 bệnh nhân VTE. Edoxaban không thua kém warfarin (3,2% vs 3,5%; HR 0,89; p<0,0001). Trên PE (có/không kèm DVT): 2,8% vs 3,9% (HR 0,73).

Dược động học: Hấp thu: Đạt Cmax trong 1-2 giờ. Sinh khả dụng ~62%. Thức ăn ít ảnh hưởng. Thuốc ức chế bơm proton không ảnh hưởng.

Phân bố: 2 pha. Vss: 107 L. Gắn protein huyết tương ~55%. Không tích lũy (tỷ lệ 1,14). Ổn định trong 3 ngày.

Chuyển hóa: Dạng không biến đổi chiếm chủ yếu. Chuyển hóa: thủy phân (carboxylesterase 1), liên hợp, oxy hóa CYP3A4/5 (<10%). 3 chất chuyển hóa hoạt tính, chính (M-4) < 10% thuốc mẹ. Cơ chất P-gp, không phải OATP1B1/OAT1/OAT3/OCT2.

Thải trừ: Thanh thải toàn phần ~22 L/giờ. 50% thải qua thận (11 L/giờ), ~35% liều dùng. Phần còn lại: chuyển hóa + mật/ruột. T₁/₂: 10-14 giờ. DĐH tuyến tính 15-60 mg.

Suy thận: AUC tăng: nhẹ (+32%), trung bình (+74%), nặng (+72%), ESRD (+93%). Mô hình: suy thận nặng CrCL 15-29 mL/phút → nồng độ gấp đôi. Lọc máu 4 giờ giảm 9%.

Suy gan: Nhẹ-trung bình: tương đương nhóm khỏe mạnh. Chưa nghiên cứu suy gan nặng.

Trọng lượng: 55 kg vs 84 kg → Cmax tăng 40%, AUC tăng 13%. Bệnh nhân ≤ 60 kg giảm 50% liều.

Tuổi, giới tính, chủng tộc: Không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng sau khi tính chức năng thận/cân nặng.

Bảo quản

Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.