• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Glucophage 500mg Metformin hydrochloride 500mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 05 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu:

Viên nén bao phim Glucophage 500mg Metformin hydrochloride 500mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 05 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 05 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Metformin hydrochloride 500mg
Nhà sản xuất Merck Sante s.a.s.
Số đăng ký VN-21993-19
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Thuốc Glucophage 500mg chứa Metformin hydrochloride 500mg, điều trị đái tháo đường týp II.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Glucophage 500mg Metformin hydrochloride 500mg Merck là gì?

Thành phần

Glucophage 500mg Metformin hydrochloride 500mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metformin (INN) hydrochlorid (tương đương 390mg metformin base) 500mg Hoạt chất
Povidone K 30, magnesium stearate, hypromellose vừa đủ cho 1 viên nén bao phim vừa đủ Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Glucophage 500mg Metformin hydrochloride 500mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
  • Ở người lớn, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.
  • Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin.
  • Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng.

Cách dùng

Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) ≥ 90 mL/phút/1,73 m²):

Đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:

Liều khởi đầu thông thường là 500 mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 3 g mỗi ngày, chia làm 3 lần. Nếu dự chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều chỉ định như trên. Kết hợp với insulin: Metformin và insulin có thể được sử dụng trong liệu pháp kết hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochlorid 500 mg được dùng với liều khởi đầu thông thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong khi liều lượng insulin được điều chỉnh trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết.

Suy thận:

Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Có thể xem xét giảm liều tùy theo sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân có eGFR khoảng 60-89 mL/phút/1,73 m². Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30-59 mL/phút/1,73 m² chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và theo sự chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu là 500 mg metformin hydrochlorid ngày 1 lần. Liều tối đa là 1000 mg mỗi ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Người cao tuổi: Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng metformin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên. Trẻ em và thanh thiếu niên: Đơn trị liệu và kết hợp với insulin. Glucophage có thể dùng ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên. Liều khởi đầu thông thường là 500 mg metformin hydrochlorid một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 2 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Cách dùng: Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa. Ví dụ, với liều 2 viên mỗi ngày, dùng 1 viên vào buổi điểm tâm và 1 viên vào bữa cơm tối. Thời gian điều trị: Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng. Những bệnh nhân ngưng điều trị phải liên lạc với bác sĩ.

Quên liều

Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Bệnh nhân không được tăng gấp đôi liều Glucophage.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn
  • Những tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc:
  • – Thường gặp: vị giác bị rối loạn, chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy). Các phản ứng này thường xảy ra ở thời kỳ đầu dùng thuốc và hầu hết đều tự hồi phục.
  • – Rất hiếm gặp:
  • + Phản ứng trên da: mẩn đỏ, ngứa, dị ứng,…
  • + Nhiễm toan acid lactic.
  • + Hạn chế hấp thu Vitamin B12.
  • + Giảm chức năng gan mật.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu thấy các phản ứng ngoài ý muốn trên để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Cần thận trọng trong quá trình sử dụng vì thuốc có thể xảy ra một số tương tác thuốc được ghi nhận như sau:
  • – Tương tác cần tránh với:
  • + Rượu: có thể làm tăng acid lactic trong máu, nhất là uống rượu lúc đói, suy dinh dưỡng, suy giảm chức năng gan.
  • + Các chất cản quang có chứa iod: Phải ngừng sử dụng thuốc trước khi làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và sau đó ít nhất 48 giờ mới được dùng thuốc trong điều kiện chức năng thận ổn định.
  • – Tương tác cần thận trọng:
  • + Các thuốc kháng viêm NSAIDs: Celecoxib, Rofecoxib, Meloxicam,…
  • + Thuốc ức chế men chuyển (ACEI): Captopril, Enalapril, Ramipril, Lisinopril,…
  • + Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: Losartan, Valsartan,….
  • + Thuốc lợi tiểu: Furosemide, Bumetanide, Chlorothiazide,…
  • + Các Glucocorticoid: Medrol, Betamethasone, Dexamethasone,…
  • + Các thuốc cường giao cảm: Amphetamin, Ephedrin,…
  • Khi sử dụng đồng thời Metformin với các thuốc trên cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ đường máu và chức năng thận. Trong trường hợp cần thiết, nên hỏi ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều khi kết hợp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metformin hoặc bất cứ tá dược nào.
  • Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường).
  • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) < 30 mL/phút/1,73 m²) (xem mục Thận trong khi sử dụng).
  • Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
  • Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.

Thận trọng

  • Nhiễm acid lactic:
  • Quá trình giám sát hậu mại đã ghi nhận những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, bao gồm các trường hợp tử vong, giảm thần kinh, hạ huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, ù mê và đau bụng. Nhiễm acid lactic liên quan đến metformin được chẩn đoán bằng nồng độ lactate tăng lên trong máu (>5 mmol/L), khoảng trống anion (mà không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactate/pyruvate và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng >5 μg/mL.
  • Yếu tố nguy cơ của nhiễm acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng thiếu oxy (ví dụ suy tim sung huyết), uống nhiều rượu và suy gan.
  • Suy thận: Những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận.
  • và cho con bú:
  • Thai kỳ mang thai: Metformin không thay đổi đường huyết, không dùng kết hợp với insulin. Bệnh nhân cần được thông báo rằng cần kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp Metformin với insulin trong thai kỳ nếu cần đối với bệnh sử dùng thuốc. Cần dự phòng kiểm soát tốt đường huyết khi phối hợp 2 thuốc.
  • Cho con bú: Dùng metformin trong khi cho con bú không nên khuyến cáo trừ khi xem xét kỹ nguy cơ/lợi ích đầy đủ.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.
Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.