• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Glucophage 850mg Metformin hydrochloride 850mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 05 vỉ x 20 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Merck

Viên nén bao phim Glucophage 850mg Metformin hydrochloride 850mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 05 vỉ x 20 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 05 vỉ x 20 viên nén bao phim
Thành phần Metformin hydroclorid 850 mg
Nhà sản xuất Merck Santé s.a.s.
Số đăng ký VN-21908-19
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Glucophage 850 mg chứa metformin hydroclorid 850 mg dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm biguanid điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi, có thể đơn trị hoặc phối hợp với thuốc uống khác hoặc insulin, đóng gói hộp 05 vỉ x 20 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Glucophage 850 mg là gì?

Glucophage 850 mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 nhóm biguanid, chứa hoạt chất metformin hydroclorid hàm lượng 850 mg (tương đương 662,9 mg metformin base), bào chế dạng viên nén bao phim. Metformin có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm đường huyết cơ bản và sau bữa ăn, không kích thích bài tiết insulin nên khi dùng đơn độc không gây hạ đường huyết.

Sản phẩm do Merck Sante s.a.s. (Pháp) sản xuất, đóng gói dạng hộp 05 vỉ x 20 viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi mắc đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và luyện tập đơn thuần chưa kiểm soát được đường huyết.

Câu hỏi thường gặp

Glucophage 850 mg là thuốc gì?

Glucophage 850 mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 nhóm biguanid, chứa metformin hydroclorid 850 mg dạng viên nén bao phim, giúp giảm đường huyết cơ bản và sau ăn mà không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc.

Glucophage 850 mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập luyện chưa kiểm soát được đường huyết; có thể đơn trị hoặc phối hợp với thuốc uống khác hoặc insulin ở người lớn, và đơn trị hoặc phối hợp insulin ở trẻ từ 10 tuổi.

Glucophage 850 mg dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên, không nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Người lớn khởi đầu 500 – 850 mg x 2 – 3 lần/ngày, tối đa 3 g/ngày; trẻ từ 10 tuổi khởi đầu 500 – 850 mg x 1 lần/ngày, tối đa 2 g/ngày; bệnh nhân suy thận eGFR 30 – 59 khởi đầu 500 mg/ngày, tối đa 1000 mg/ngày.

Glucophage 850 mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn), phần lớn thoáng qua khi bắt đầu điều trị; có thể gặp rối loạn vị giác. Hiếm gặp nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12, bất thường chức năng gan và phản ứng da.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Glucophage 850 mg không?

Trong thai kỳ nên dùng insulin thay cho metformin để kiểm soát đường huyết. Không khuyến khích cho con bú khi đang điều trị metformin do dữ liệu còn hạn chế; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Glucophage 850 mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metformin (INN) hydrochlorid (tương đương 662,9 mg metformin base) 850 mg Hoạt chất
Povidon K 30, magnesi stearat, hypromellose vừa đủ Tá dược (vừa đủ 1 viên nén bao phim 889,3 mg)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tròn, hai mặt lồi, màu trắng.

Công dụng

Công dụng của Glucophage 850 mg

Chỉ định

Glucophage 850 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
  • Ở người lớn, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.
  • Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin.

Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Glucophage 850 mg

Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa. Ví dụ, với liều 2 viên mỗi ngày, dùng 1 viên trong hoặc cuối bữa ăn sáng và 1 viên vào bữa cơm tối. Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng; những bệnh nhân ngưng điều trị phải liên lạc với bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73 m²) – đơn trị liệu hoặc kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: liều khởi đầu thông thường 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 – 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm đường huyết; tăng liều chậm giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa. Liều tối đa khuyến cáo là 3 g mỗi ngày, chia làm 3 lần.
  • Kết hợp với insulin: metformin hydrochlorid 500 mg hoặc 850 mg dùng liều khởi đầu 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, liều insulin được điều chỉnh dựa trên xét nghiệm đường huyết.
  • Suy thận (eGFR 60 – 89 mL/phút/1,73 m²): có thể xem xét giảm liều tùy mức suy giảm chức năng thận.
  • Suy thận (eGFR 30 – 59 mL/phút/1,73 m²): chỉ dùng khi không có các điều kiện khác làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic; liều khởi đầu 500 mg ngày 1 lần, liều tối đa 1000 mg mỗi ngày. Chống chỉ định khi eGFR < 30 mL/phút/1,73 m².
  • Người cao tuổi: điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận, cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.
  • Trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên (đơn trị liệu hoặc kết hợp insulin): liều khởi đầu 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 – 15 ngày điều chỉnh liều; liều tối đa khuyến cáo 2 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Quên liều

Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Bệnh nhân không được tăng gấp đôi liều Glucophage.

Quá liều và xử trí

Không nhận thấy hạ đường huyết khi dùng metformin hydrochlorid với liều lên đến 85 g, mặc dù có xảy ra nhiễm acid lactic. Quá liều metformin hoặc tồn tại đồng thời các yếu tố nguy cơ có thể gây nhiễm acid lactic – đây là một cấp cứu y khoa phải được điều trị tại bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại lactat và metformin khỏi cơ thể là thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Rối loạn dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị và phần lớn tự khỏi. Dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn, chia 2 – 3 lần và tăng liều chậm giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: nhiễm acid lactic; giảm hấp thu vitamin B12 kèm giảm nồng độ trong huyết thanh khi điều trị lâu dài (cân nhắc khi bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ).
    Rối loạn gan – mật: bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan, hồi phục khi ngưng metformin.
    Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ, ngứa, mày đay.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Rượu / ngộ độc rượu cấp: tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt khi đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan; không uống rượu khi dùng thuốc.
  • Các chất cản quang chứa iod: dùng đường nội mạch có thể gây suy thận và tích lũy metformin dẫn tới nhiễm acid lactic; phải ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm làm xét nghiệm và chỉ dùng lại sau ít nhất 48 giờ khi chức năng thận đã được đánh giá là ổn định.
  • Thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (glucocorticoid dùng đường toàn thân và tại chỗ, thuốc kích thích giao cảm): cần theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, nhất là khi mới bắt đầu; điều chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường trong và sau khi ngưng các thuốc này.
  • Thuốc lợi tiểu, đặc biệt lợi tiểu quai; thuốc kháng viêm không steroid; thuốc ức chế men chuyển và đối vận thụ thể angiotensin II: có thể làm suy giảm chức năng thận, tăng nguy cơ nhiễm acid lactic; cần theo dõi chặt chức năng thận.
  • Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT): chất ức chế OCT1 (ví dụ verapamil) có thể làm giảm hiệu quả metformin; chất cảm ứng OCT1 (ví dụ rifampicin) có thể làm tăng hấp thu và hiệu quả metformin; chất ức chế OCT2 (ví dụ cimetidin) có thể làm giảm thải trừ metformin qua thận và tăng nồng độ trong huyết tương.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metformin hoặc bất cứ tá dược nào.
  • Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường).
  • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²).
  • Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
  • Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
  • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nhiễm acid lactic: biến chứng chuyển hóa hiếm gặp nhưng rất nặng, có thể tử vong, do tích lũy metformin. Khởi phát thường kín đáo với các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Khi nghi ngờ phải ngưng thuốc và đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
  • Yếu tố nguy cơ nhiễm acid lactic: suy thận, dùng đồng thời một số thuốc, tuổi từ 65 trở lên, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thuốc cản quang, phẫu thuật và các thủ thuật khác, tình trạng thiếu oxy (ví dụ suy tim sung huyết), uống nhiều rượu, suy gan.
  • Chức năng thận: đánh giá trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó vì metformin thải trừ chủ yếu qua thận.
  • Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: nguy cơ nhiễm acid lactic tăng theo tuổi.
  • Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thuốc cản quang chứa iod: ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện; dùng lại sau khi đánh giá lại chức năng thận và thấy ổn định.
  • Phẫu thuật: ngưng metformin khi phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng; dùng lại không sớm hơn 48 giờ sau và khi chức năng thận đã ổn định.
  • Tình trạng thiếu oxy: trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết, suy tim sung huyết cấp có liên quan với nhiễm acid lactic; khi xảy ra phải ngưng metformin.
  • Uống rượu: làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic thông qua ảnh hưởng lên chuyển hóa lactat.
  • Suy gan: tránh dùng metformin ở bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan.
  • Chức năng tim: ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, metformin có thể dùng nếu theo dõi đều đặn chức năng tim và thận; chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim cấp và không ổn định.
  • Trẻ em: phải khẳng định chẩn đoán đái tháo đường týp 2 trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong suốt thai kỳ, khuyến cáo không điều trị đái tháo đường bằng metformin mà dùng insulin để duy trì đường huyết càng gần bình thường càng tốt, nhằm giảm nguy cơ dị tật thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: metformin bài tiết qua sữa mẹ; không quan sát thấy tác dụng có hại ở trẻ bú mẹ nhưng do dữ liệu hạn chế nên không khuyến khích cho con bú khi đang điều trị metformin.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, nhóm biguanid.

Metformin là một biguanid có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm đường huyết cơ bản và sau bữa ăn. Metformin không kích thích bài tiết insulin nên không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc. Thuốc tác động qua 3 cơ chế: giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và phân giải glycogen; tăng nhạy cảm insulin ở cơ, cải thiện thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên; làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Trên chuyển hóa lipid, metformin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50 – 60% khi uống lúc đói. Thức ăn làm giảm và làm chậm hấp thu.
Phân bố: gắn kết protein huyết tương không đáng kể; thuốc phân bố nhanh vào các mô, dịch và hồng cầu; thể tích phân bố trung bình khoảng 63 – 276 L.
Chuyển hóa: metformin bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu, không phát hiện chất chuyển hóa ở người.
Thải trừ: độ thanh thải thận > 400 mL/phút; thời gian bán thải khoảng 6,5 giờ. Khi suy thận, độ thanh thải giảm tương ứng với độ thanh thải creatinin, làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.