Dopegyt 250mg là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Methyldopa anhydrous (dưới dạng 282 mg methyldopa 1.5 H₂O) | 250 mg | Hoạt chất |
| Lõi viên: Triethyl citrate, magnesium stearate, tartaric acid, methacrylic acid-methyl methacrylate copolymer (1:1), croscarmellose sodium, cellulose microcrystalline. Bao viên: sodium calcium edetate, tartaric acid, yellow iron oxide (E172), magnesium stearate, dimeticone, titanium dioxide (E171), hypromellose | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình tròn, màu vàng hoặc thổ, không mùi hoặc gần như không mùi.
Công dụng
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Nuốt nguyên cả viên thuốc, có thể uống trước hay sau bữa ăn. Liều lượng cần điều chỉnh theo từng bệnh nhân.
Người lớn
Liều khởi đầu: 250 mg x 2-3 lần/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó tăng hoặc giảm liều dần (khoảng cách ≥ 2 ngày). Nên tăng liều buổi tối trước do tác dụng phụ buồn ngủ.
Liều duy trì: 500-2000 mg/ngày, chia 2-4 lần. Liều tối đa: 3 g/ngày.
Nếu không đạt hiệu quả ở liều 2 g/ngày, phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác hoặc thuốc lợi tiểu.
Huyết áp thường trở về trị số ban đầu trong 48 giờ sau khi ngưng Dopegyt mà không xảy ra hiệu ứng dội ngược (rebound effect).
Người cao tuổi
Liều khởi đầu: 125 mg x 2 lần/ngày. Tăng dần, khoảng cách ≥ 2 ngày. Liều tối đa: 2 g/ngày. Ngất có thể xảy ra thường xuyên hơn ở người cao tuổi.
Trẻ em
Liều khởi đầu: 10 mg/kg cân nặng/ngày, chia 2-4 lần. Tăng dần, khoảng cách ≥ 2 ngày. Liều tối đa: 65 mg/kg/ngày hoặc tối đa 3 g/ngày.
Suy thận
| Mức độ suy thận | eGFR (ml/phút/1,73 m²) | Khoảng cách giữa các lần uống |
|---|---|---|
| Nhẹ | 60-89 | Mỗi 8 giờ |
| Vừa | 30-59 | 8-12 giờ |
| Nặng | < 30 | 12-24 giờ |
Bổ sung 250 mg sau thẩm phân máu để phòng ngừa tăng huyết áp.
Quá liều
Triệu chứng: Hạ huyết áp cấp, buồn ngủ, yếu, nhịp tim chậm, hoa mắt, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Methyldopa có thể loại bỏ bằng thẩm phân (6 giờ loại ~60% lượng hấp thu). Điều trị triệu chứng: truyền dịch, theo dõi nhịp tim, cung lượng tim, thể tích máu, cân bằng điện giải. Có thể dùng adrenaline khi cần.
Quên liều
Dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Máu và hệ bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Tim mạch: Đau thắt ngực nặng hơn.
- Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Thần kinh: Hội chứng Parkinson.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Miễn dịch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
- Gan mật: Viêm gan, hoại tử gan.
Không xác định tần suất:
- Tim mạch: Suy tim sung huyết, xoang động mạch cảnh tăng cảm kéo dài, hạ huyết áp tư thế, phù, tăng cân, nhịp tim chậm xoang.
- Máu: Suy tủy xương, kháng thể kháng nhân dương tính, tế bào LE và yếu tố thấp.
- Thần kinh: Chứng liệt Bell, trí não giảm sút, cử động múa giật-múa vờn không tự chủ, triệu chứng thiểu năng mạch máu não, rối loạn tâm thần (ác mộng, loạn tâm thần, trầm cảm), nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, hoa mắt, dị cảm, giảm tình dục.
- Hô hấp: Nghẹt mũi.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng, nôn, tiêu chảy, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đau/sẫm màu, buồn nôn, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, khô miệng.
- Da: Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, chàm, ban dạng liken.
- Cơ xương: Đau khớp nhẹ (có/không kèm sưng khớp), đau cơ.
- Nội tiết: Tăng prolactin, vú to ở nam giới, tiết nhiều sữa, mất kinh.
- Miễn dịch: Viêm mạch máu, hội chứng giống lupus, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ái toan.
- Gan mật: Ứ mật, vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Sinh sản: Bất lực, rối loạn xuất tinh.
- Xét nghiệm: Urê huyết tăng.
Hướng dẫn xử trí ADR: Phù và tăng cân có thể giảm bằng thuốc lợi tiểu. Nếu phù tiến triển/suy tim: ngưng methyldopa. Hạ huyết áp tư thế: giảm liều.
Tương tác thuốc
Tránh dùng chung: Thuốc ức chế MAO (gây hạ huyết áp quá mức).
Thuốc làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt:
- Thuốc có tác dụng giống giao cảm (tăng huyết áp hơn nữa).
- Amphetamine, thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm ba vòng (đối kháng tác dụng methyldopa).
- Thuốc tạo máu có sắt (sulfat sắt, gluconat sắt): giảm nồng độ methyldopa huyết tương.
- NSAIDs.
- Thuốc tránh thai dạng uống (tăng nguy cơ tổn thương mạch máu).
Thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp:
- Thuốc hạ huyết áp khác, phenothiazine.
- Thuốc gây mê (cần giảm liều).
Phối hợp có thể thay đổi hiệu quả:
- Lithium: Tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
- Levodopa: Giảm tác dụng điều trị parkinson, tăng tác dụng phụ thần kinh trung ương.
- Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng suy hệ thần kinh.
- Thuốc chống đông máu: Tăng tác dụng chống đông, nguy cơ chảy máu.
- Bromocriptine: Tác dụng ngược trên nồng độ prolactin.
- Haloperidol: Gây rối loạn tâm thần, mất định hướng, lú lẫn.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với methyldopa hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào (kể cả suy gan do methyldopa trước đây).
- Đang có bệnh gan tiến triển (viêm gan cấp, xơ gan tiến triển).
- Đang dùng thuốc ức chế MAO.
- Trầm cảm.
- U tế bào ưa crôm.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Thận trọng
- Thiếu máu tan huyết: Hiếm nhưng nghiêm trọng. Kiểm tra hemoglobin. Phải ngưng thuốc nếu xác nhận. Không bao giờ dùng lại methyldopa cho bệnh nhân đã bị thiếu máu tan huyết do methyldopa.
- Xét nghiệm Coombs: Dương tính ở 10-20% bệnh nhân. Xét nghiệm công thức máu và Coombs trực tiếp lúc bắt đầu, tháng thứ 6 và 12.
- Chức năng gan: Xét nghiệm trước điều trị, tuần thứ 6 và 12. Ngưng ngay nếu có sốt, bất thường chức năng gan, vàng da. Hoại tử gan gây tử vong: rất hiếm nhưng đã được báo cáo.
- Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, rối loạn chức năng gan, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Gây mê: Có thể cần giảm liều thuốc gây mê.
- Bệnh mạch máu não hai bên: Methyldopa có thể gây cử động múa giật không tự chủ.
- Methyldopa có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm acid uric, creatinine, AST và catecholamine (dương tính giả).
- Nước tiểu có thể trở sẫm màu khi để ngoài không khí.
- Tránh đồ uống có cồn.
Lái xe và vận hành máy móc
Methyldopa có thể gây buồn ngủ thoáng qua, thường ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Cần cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Có thai: Methyldopa đã được sử dụng dưới giám sát chặt chẽ để điều trị tăng huyết áp thai kỳ. Không có chứng cứ lâm sàng về việc thuốc gây hại cho bào thai. Methyldopa đi qua hàng rào nhau thai. Tuy nhiên không loại trừ khả năng gây thương tổn. Không dùng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Cho con bú: Methyldopa tiết vào sữa mẹ. Không dùng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Dược lý
Dược lực học: Methyldopa là thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương. Chất chuyển hóa có hoạt tính alpha-methyl-noradrenaline tác dụng bằng cơ chế:
- Giảm trương lực giao cảm bằng cách kích thích thụ thể alpha-2 tiền synap trung ương có tính ức chế.
- Thay thế dopamine nội sinh như chất dẫn truyền thần kinh giả.
- Giảm hoạt tính renin huyết tương và sức cản mạch máu ngoại biên.
- Giảm tổng hợp noradrenaline bằng cách ức chế men dopa-decarboxylase.
Methyldopa không có tác dụng trực tiếp trên chức năng tim, không giảm cung lượng tim, không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp hiệu quả ở cả tư thế đứng và nằm.
Dược động học: Hấp thu: Hấp thu thay đổi và không hoàn toàn. Sinh khả dụng trung bình khoảng 25%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2-3 giờ. Tác dụng tối đa trong 4-6 giờ, kéo dài 12-24 giờ. Dùng nhiều lần: hạ huyết áp tối đa trong 2-3 ngày.
Phân bố: Gắn protein huyết tương < 20%. Đi qua nhau thai và sữa mẹ.
Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh ở gan. Chất chuyển hóa có hoạt tính: alpha-methyl-noradrenaline.
Thải trừ: Khoảng 2/3 lượng hấp thu bài tiết qua nước tiểu (dạng không đổi hoặc liên hợp sulfate), còn lại qua phân. T₁/₂ = 1,8 ± 0,2 giờ. Thải trừ hoàn toàn trong 36 giờ. Có thể loại bỏ bằng thẩm phân (6 giờ loại ~60%).
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
















