• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Bisostad 5 Stellapharm Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Bisostad / Stellapharm

Viên nén bao phim Bisostad 5 Stellapharm Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Bisoprolol fumarate 5mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1
Số đăng ký VD-23337-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Bisostad 5 chứa Bisoprolol fumarate 5mg, điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim mạn tính.
Hạn sử dụng 48 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Bisostad 5 Stellapharm là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bisoprolol fumarate 5 mg Hoạt chất
Calci hydrophosphat khan, microcrystallin cellulose, tinh bột tiền hồ hóa, crospovidon, colloidal silica khan, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 400, titan dioxyd, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Viên nén tròn, bao phim màu hồng, một mặt khắc vạch với chữ “BSL” ở trên và “5” ở dưới vạch. Viên có thể bẻ đôi.

Công dụng

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị bệnh mạch vành (đau thắt ngực).
  • Điều trị bệnh suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái khi kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

Cách dùng

Cách dùng

Bisostad 5 được dùng đường uống, nên sử dụng vào buổi sáng. Kèm hoặc không kèm thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg bisoprolol (một viên Bisostad 5) x 1 lần/ngày. Trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương đến 105 mmHg) có thể điều trị với 2,5 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị suy tim mạn ổn định

Phác đồ điều trị chuẩn suy tim bao gồm các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE), chẹn beta, thuốc lợi tiểu và các glycoside trợ tim khi thích hợp. Phác đồ tăng liều:

Giai đoạn Liều dùng
Tuần 1 1,25 mg x 1 lần/ngày
Tuần 2 2,5 mg (½ viên Bisostad 5) x 1 lần/ngày
Tuần 3 3,75 mg x 1 lần/ngày
Tuần 4 – 7 5 mg (1 viên Bisostad 5) x 1 lần/ngày
Tuần 8 – 11 7,5 mg (1½ viên Bisostad 5) x 1 lần/ngày
Tuần 12 trở đi 10 mg (2 viên Bisostad 5) x 1 lần/ngày – liều duy trì

Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày. Không được ngừng điều trị đột ngột. Nếu cần ngừng, nên giảm liều từ từ.

Suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Người già: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

Quá liều

Triệu chứng: Blốc nhĩ thất độ III, nhịp tim chậm, chóng mặt, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp tính và hạ glucose huyết.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (≥ 1/10):

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm ở bệnh nhân suy tim mạn tính.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu ở bệnh nhân suy tim mạn.
  • Tim mạch: Làm nặng thêm suy tim, hạ huyết áp.
  • Mạch máu: Cảm giác lạnh hoặc tê ở chi, hạ huyết áp.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

  • Tim mạch: Rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất, rối loạn huyết áp, đau thắt ngực.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):

  • Tâm thần: Ác mộng, ảo giác.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Hô hấp: Viêm mũi dị ứng.
  • Gan mật: Viêm gan, vàng da.
  • Da: Rụng tóc, phát ban giống vảy nến.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci loại verapamil/diltiazem: Không nên dùng chung do nguy cơ hạ huyết áp, blốc nhĩ-thất.
  • Thuốc chẹn kênh calci loại dihydropyridine (nifedipine, amlodipine): Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng bơm tâm thất.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): Tăng hiệu ứng co cơ âm tính.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone): Tăng tác dụng lên thời gian dẫn truyền nhĩ-thất.
  • Thuốc hạ huyết áp tác dụng thần kinh trung ương (clonidine, methyldopa): Nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược” khi ngừng thuốc đột ngột.
  • Insulin và thuốc đái tháo đường đường uống: Tăng tác dụng hạ glucose huyết, che lấp triệu chứng.
  • NSAIDs: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
  • Các thuốc cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể alpha và beta (noradrenaline, adrenaline): Có thể tăng huyết áp.
  • Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Thuốc ức chế MAO (ngoại trừ IMAO-B): Tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Rifampicin: Có thể giảm nhẹ thời gian bán thải của bisoprolol.
  • Dẫn chất ergotamine: Tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù.
  • Sốc tim.
  • Blốc nhĩ thất độ II hoặc III.
  • Hội chứng nút xoang.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud.
  • U tế bào ưa crôm chưa được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.

Thận trọng

  • Suy tim mạn: Phải bắt đầu với giai đoạn chỉnh liều đặc biệt. Không được đột ngột ngừng điều trị.
  • Co thắt phế quản: Nên dùng liều thấp nhất có thể và theo dõi cẩn thận.
  • Đái tháo đường: Triệu chứng hạ glucose huyết có thể bị che lấp.
  • Đau thắt ngực Prinzmetal: Không loại trừ hoàn toàn các cơn đau thắt ngực.
  • Gây mê toàn thân: Bác sĩ gây mê phải được thông báo. Nếu cần ngừng thuốc, nên giảm liều dần và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
  • Bệnh nhân bị bệnh vảy nến: Chỉ nên dùng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Bisoprolol có thể gây ảnh hưởng xấu cho thai kỳ: giảm tưới máu nhau thai, rối loạn tăng trưởng, thai lưu, sẩy thai. Hạ glucose huyết và nhịp tim chậm có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: Không rõ bisoprolol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị.

Dược lý

Dược lực học: Nhóm dược lý: Thuốc chẹn beta chọn lọc. Mã ATC: C07AB07.

Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc cao trên thụ thể beta 1-adrenoceptor, không có tác dụng ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại. Bisoprolol cho thấy ái lực thấp với thụ thể beta-2 của cơ trơn phế quản và mạch. Đặc tính chọn lọc trên thụ thể beta-1 của bisoprolol kéo dài vượt xa khoảng trị liệu.

Dược động học: Hấp thu: Bisoprolol được hấp thu sau khi uống với sinh khả dụng đường uống khoảng 90%.

Phân bố: Khoảng 30% bisoprolol liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5 l/kg.

Chuyển hóa và thải trừ: Tổng trạng thanh thải khoảng 15 l/giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10-12 giờ, cho hiệu quả kéo dài 24 giờ. 50% được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính rồi thải trừ qua thận. 50% còn lại thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.