• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Motilium Domperidon 1 mg/ml điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Hộp 01 lọ 30 ml hỗn dịch uống kèm muỗng)
Thái Lan Thương hiệu: Motilium

Hỗn dịch uống Motilium Domperidon 1 mg/ml điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Hộp 01 lọ 30 ml hỗn dịch uống kèm muỗng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 01 lọ 30 ml hỗn dịch uống kèm muỗng
Thành phần Domperidon 1 mg/ml
Nhà sản xuất OLIC (THAILAND) LIMITED
Số đăng ký VN-20784-17
Nước sản xuất Thái Lan
Mô tả ngắn Hỗn dịch uống Motilium chứa Domperidon 1 mg/ml, điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

Motilium được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Motilium Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Domperidon 1 mg/ml Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, Natri carboxymethylcellulose, Dung dịch sorbitol không kết tinh, Methyl parahydroxybenzoat, Propyl parahydroxybenzoat, Natri saccharin, Polysorbat 20, Natri hydroxid, Nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống đồng nhất, có màu trắng.

Cách dùng

Đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng. Nên uống Motilium trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Chỉ nên sử dụng liều Motilium thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Thông thường, thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): 10 mL (hỗn dịch uống 1 mg/mL) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30 mL/ngày.
  • Suy gan: Chống chỉ định Motilium với bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motilium cần giảm xuống còn 1 hoặc 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể cần giảm liều.
  • Trẻ em: Hiệu quả của Motilium ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập. Hiệu quả của Motilium ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng dưới 35 kg chưa được xác lập.

Quên liều

Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: Khô miệng.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay.
    Hệ sinh sản và vú: Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau.
    Toàn thân: Suy nhược.
  • Chưa được biết:
    Da và mô dưới da: Phù mạch.
    Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
    Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới, mất kinh.
    Các chỉ số khác: Kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường, tăng prolactin máu.
  • *Làm trầm trọng thêm hội chứng chân bồn chồn ở bệnh nhân Parkinson.
  • Trong 45 thử nghiệm lâm sàng sử dụng domperidon ở mức liều cao hơn, khoảng thời gian điều trị dài hơn và cho các chỉ định khác như liệt dạ dày do tiểu đường, tần suất của các biến cố bất lợi (ngoại trừ khô miệng) là cao hơn nhiều. Ngoài những phản ứng được liệt kê ở trên, bồn chồn, tiết dịch ở vú, vú to, căng vú, trầm cảm, tăng mẫn cảm, rối loạn tiết sữa, và kinh nguyệt không đều cũng đã được ghi nhận.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

  • Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QTc, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT ngoại trừ apomorphin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

  • Suy thận: Vì thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng, trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng Motilium cần giảm xuống còn 1 hoặc 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể cần giảm liều.
  • Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Nên sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QTc, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), hoặc nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất.
  • Nên ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào có thể liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Chống chỉ định dùng domperidon với các thuốc làm kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi dùng đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ.
  • Hỗn dịch uống Motilium có chứa sorbitol nên có thể không thích hợp cho người không dung nạp sorbitol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao trên chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Motilium trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và các triệu chứng ngoại tháp, do đó thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Nếu thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với hỗn dịch uống của Motilium, các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.
  • Dùng đồng thời với levodopa: Mặc dù việc hiệu chỉnh liều levodopa được cho là không cần thiết, sự tăng nồng độ trong huyết tương (tăng lên 30%-40%) đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời domperidon với levodopa.
  • Con đường chuyển hóa chính của domperidon là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược lực học và/hoặc dược động học.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QTc: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); chống nấm (fluconazol, pentamidin); thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); thuốc dạ dày-ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); kháng histamin (mequitazin, mizolastin); thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon); apomorphin.
    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Thuốc ức chế protease (ritonavir, saquinavir, telaprevir); thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol); kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, telithromycin).
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid).
  • Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid (azithromycin và roxithromycin).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng gây kéo dài khoảng QTc. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các rối loạn ngoại tháp. Nên liên hệ trung tâm chống độc để có hướng dẫn quản lý tình trạng quá liều cập nhật nhất.

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Motilium Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Domperidon 1 mg/ml Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, Natri carboxymethylcellulose, Dung dịch sorbitol không kết tinh, Methyl parahydroxybenzoat, Propyl parahydroxybenzoat, Natri saccharin, Polysorbat 20, Natri hydroxid, Nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống đồng nhất, có màu trắng.

Công dụng

Chỉ định

Motilium được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng. Nên uống Motilium trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Chỉ nên sử dụng liều Motilium thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Thông thường, thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): 10 mL (hỗn dịch uống 1 mg/mL) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30 mL/ngày.
  • Suy gan: Chống chỉ định Motilium với bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motilium cần giảm xuống còn 1 hoặc 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể cần giảm liều.
  • Trẻ em: Hiệu quả của Motilium ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập. Hiệu quả của Motilium ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng dưới 35 kg chưa được xác lập.

Quên liều

Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: Khô miệng.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay.
    Hệ sinh sản và vú: Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau.
    Toàn thân: Suy nhược.
  • Chưa được biết:
    Da và mô dưới da: Phù mạch.
    Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
    Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới, mất kinh.
    Các chỉ số khác: Kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường, tăng prolactin máu.
  • *Làm trầm trọng thêm hội chứng chân bồn chồn ở bệnh nhân Parkinson.
  • Trong 45 thử nghiệm lâm sàng sử dụng domperidon ở mức liều cao hơn, khoảng thời gian điều trị dài hơn và cho các chỉ định khác như liệt dạ dày do tiểu đường, tần suất của các biến cố bất lợi (ngoại trừ khô miệng) là cao hơn nhiều. Ngoài những phản ứng được liệt kê ở trên, bồn chồn, tiết dịch ở vú, vú to, căng vú, trầm cảm, tăng mẫn cảm, rối loạn tiết sữa, và kinh nguyệt không đều cũng đã được ghi nhận.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QTc, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT ngoại trừ apomorphin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

  • Suy thận: Vì thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng, trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng Motilium cần giảm xuống còn 1 hoặc 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể cần giảm liều.
  • Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Nên sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QTc, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), hoặc nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất.
  • Nên ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào có thể liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Chống chỉ định dùng domperidon với các thuốc làm kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi dùng đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ.
  • Hỗn dịch uống Motilium có chứa sorbitol nên có thể không thích hợp cho người không dung nạp sorbitol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao trên chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Motilium trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và các triệu chứng ngoại tháp, do đó thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Nếu thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với hỗn dịch uống của Motilium, các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.
  • Dùng đồng thời với levodopa: Mặc dù việc hiệu chỉnh liều levodopa được cho là không cần thiết, sự tăng nồng độ trong huyết tương (tăng lên 30%-40%) đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời domperidon với levodopa.
  • Con đường chuyển hóa chính của domperidon là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược lực học và/hoặc dược động học.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QTc: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); chống nấm (fluconazol, pentamidin); thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); thuốc dạ dày-ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); kháng histamin (mequitazin, mizolastin); thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon); apomorphin.
    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Thuốc ức chế protease (ritonavir, saquinavir, telaprevir); thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol); kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, telithromycin).
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid).
  • Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid (azithromycin và roxithromycin).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng gây kéo dài khoảng QTc. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các rối loạn ngoại tháp. Nên liên hệ trung tâm chống độc để có hướng dẫn quản lý tình trạng quá liều cập nhật nhất.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.