Hỗn dịch uống APIGEL-Plus là gì?
Chỉ định
APIGEL-Plus được chỉ định để điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày như:
- Khó tiêu
- Ợ nóng
- Đầy hơi
Thành phần
APIGEL-Plus Hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Magnesi hydroxyd | 800 mg | Hoạt chất |
| Nhôm hydroxyd (Dưới dạng gel nhôm hydroxyd khô) | 800 mg | Hoạt chất |
| Simethicon | 80 mg | Hoạt chất |
| Aspartam, sorbitol 70%, xanthan gum, natri carboxymethyl cellulose, cellulose vi tinh thể 101, methylparaben, hương tutti frutti, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Hỗn dịch màu trắng hay trắng ngà, mùi thơm vị ngọt.
Công dụng
Chỉ định
APIGEL-Plus được chỉ định để điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày như:
- Khó tiêu
- Ợ nóng
- Đầy hơi
Cách dùng
Cách dùng
Lắc đều gói trước khi uống. Dùng thìa cà phê để đong liều, 1 thìa cà phê tương đương với 5 ml. Uống sau bữa ăn 20 phút – 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùng
- Người lớn (bao gồm người cao tuổi) và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2,5 – 5 ml/lần, 4 lần/ngày.
- Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Uống tối đa 2,5 ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Không uống quá 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày.
Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Các triệu chứng của quá liều cấp tính khi sử dụng kết hợp nhôm hydroxyd và muối magnesi bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Dùng thuốc liều cao có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột hoặc liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.
Xử trí: Nhôm và magnesi được đào thải qua đường tiểu; điều trị tình trạng quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và đào thải thuốc qua đường tiểu. Nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, cần phải thực hiện quá trình thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Rối loạn hệ miễn dịch – Không rõ tần suất:
Phản ứng quá mẫn, như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ. - Rối loạn tiêu hóa – Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Tiêu chảy hoặc táo bón. - Rối loạn tiêu hóa – Không rõ tần suất:
Đau bụng. - Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng – Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
Tăng nồng độ magnesi trong máu, bao gồm các triệu chứng xảy ra sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở những bệnh nhân suy thận. - Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng – Không rõ tần suất:
Tăng nồng độ nhôm trong máu. Giảm nồng độ phosphat trong máu, khi dùng lâu dài hoặc khi dùng liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể làm tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci qua đường tiểu, tăng nguy cơ loãng xương. - Ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu người dùng thuốc có các dấu hiệu gồm: Phát ban da đỏ và sưng, sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hoặc lưỡi, ngứa, khó thở, khó nuốt.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng APIGEL-Plus đồng thời với các thuốc khác vì có thể gây cản trở sự hấp thu các thuốc này nếu dùng chung trong vòng 1 giờ.
- Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể ngăn chặn sự hấp thu của các thuốc như tetracyclin, các vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxycloroquin, cloroquin, clorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
- Levothyroxin có thể liên kết với simethicon, do đó làm chậm hoặc giảm quá trình hấp thu levothyroxin.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với polystyren sulphonat vì có nguy cơ: làm giảm hiệu quả gắn kết của resin với kali; gây ra chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd); gây ra tình trạng tắc ruột (khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd).
- Dùng đồng thời nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Tình trạng kiềm hóa nước tiểu thứ cấp sau khi dùng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi khả năng bài tiết của một số thuốc, ví dụ tăng bài tiết salicylat.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh bị mẫn cảm với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận.
- Người bệnh bị giảm nồng độ phosphat trong máu.
Cảnh báo và thận trọng
- Nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và dùng quá liều muối magnesi có thể gây giảm nhu động ruột; dùng thuốc với liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
- Nhôm hydroxyd được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, do đó rất hiếm khi xảy ra tác dụng toàn thân ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi dùng thuốc liều quá cao hoặc dùng lâu dài, hoặc dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phosphat (do tạo ra liên kết nhôm-phosphat) kèm theo tình trạng tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci niệu gây ra nguy cơ loãng xương.
- Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của nhôm và magnesi đều tăng. Ở những bệnh nhân này, việc dùng lâu dài muối nhôm và magnesi với liều cao có thể dẫn đến tình trạng mất trí, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
- Nhôm hydroxyd không được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin phải trải qua quá trình thẩm phân máu.
- Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc này cho bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp fructose.
- Trẻ em: Ở trẻ nhỏ, dùng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt nếu các trẻ này có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Tính an toàn của thuốc trong thai kỳ chưa được chứng minh. Không có dữ liệu về việc dùng nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cũng chưa được thực hiện. Tuy nhiên có thể dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ mang thai, chú ý nên tránh dùng liều cao kéo dài.
Phụ nữ cho con bú: Mặc dù nhôm và magnesi có thể tiết vào sữa mẹ nhưng với nồng độ rất nhỏ. Simethicon hầu như không vào được sữa mẹ. Do đó thuốc có thể được sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS


















