Thuốc viên nang Dopolys là gì?
Dopolys là thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu, phối hợp cao khô lá Bạch quả (Ginkgo biloba) 7 mg, heptaminol hydroclorid 150 mg và troxerutin 150 mg, bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch, sức bền mao mạch và giảm tính thấm của mạch máu.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người lớn điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch bạch huyết và cơn trĩ cấp, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nang.
Câu hỏi thường gặp
Dopolys là thuốc gì?
Dopolys là thuốc trợ tĩnh mạch dạng viên nang cứng, chứa cao khô lá Bạch quả, heptaminol hydroclorid và troxerutin.
Dopolys được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, chuột rút, đau nhức) và các dấu hiệu chức năng liên quan đến cơn trĩ cấp.
Dopolys dùng như thế nào?
Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên x 2 lần/ngày; trĩ cấp điều trị tấn công: 6-8 viên/ngày trong 1 tuần, uống trong bữa ăn.
Dopolys có thể gây tác dụng phụ gì?
Đau bụng trên, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, nổi mày đay, ngứa; hiếm khi xảy ra.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Dopolys không?
Nguy cơ trong 3 tháng đầu thai kỳ chưa được kết luận; không nên dùng trong thời gian cho con bú do chưa có dữ liệu bài tiết vào sữa mẹ.
Thành phần
Dopolys Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao khô lá Bạch quả (hàm lượng Ginkgo flavonoid toàn phần 1,54 mg) | 7 mg | Hoạt chất |
| Heptaminol hydroclorid | 150 mg | Hoạt chất |
| Troxerutin | 150 mg | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, nang cứng gelatin số 1 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 1, nắp nang màu xanh – thân nang màu kem, bên trong có chứa bột thuốc màu vàng, vị đắng.
Công dụng
Công dụng của Dopolys
Chỉ định
Dopolys được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch bạch huyết: Nặng chân, chuột rút, đau nhức, hội chứng chân không nghỉ.
- Điều trị những dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn trĩ cấp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Dopolys
Dùng uống, uống thuốc trong các bữa ăn. Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Liều dùng
- Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên x 2 lần/ngày (2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi chiều).
- Đối với trĩ cấp, điều trị tấn công: 6 – 8 viên/ngày, trong 1 tuần.
Trong cơn trĩ cấp, việc dùng thuốc này không thay thế được điều trị đặc hiệu cho các bệnh hậu môn khác. Nếu triệu chứng không thuyên giảm nhanh chóng, nên thực hiện khám trĩ và xem xét lại cách điều trị.
Quên liều
Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trường hợp sử dụng thuốc quá liều, cần theo dõi huyết áp và nhịp tim tại bệnh viện. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường không nghiêm trọng và rất hiếm khi xảy ra.
- Rối loạn đường tiêu hóa:
Đau bụng trên, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy. - Rối loạn hệ thần kinh:
Nhức đầu. - Rối loạn da và mô dưới da:
Nổi mày đay, ngứa, phát ban, viêm da dị ứng (eczema). - Heptaminol có thể gây kích thích tim, tăng huyết áp.
Tương tác thuốc
- Không phối hợp với IMAO: Nguy cơ gây tăng huyết áp do có heptaminol.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Bệnh cường giáp.
- Phối hợp với IMAO.
- Tăng huyết áp nặng.
Cảnh báo và thận trọng
- Theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu còn chưa đầy đủ, do đó nguy cơ do dùng thuốc chưa được kết luận. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn không ghi nhận trường hợp nào trẻ bị dị dạng do mẹ dùng thuốc trong 3 tháng đầu mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù tác dụng không mong muốn của thuốc gây nhức đầu là rất hiếm, tuy nhiên nên thận trọng dùng thuốc khi lái tàu xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giãn mạch. Mã ATC: C05CA54.
Dopolys có tác dụng trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu, làm tăng trương lực tĩnh mạch, sức bền mao mạch và giảm tính thấm của mạch máu. Những tác dụng này kết hợp với tính ức chế tại chỗ đối với vài chất trung gian gây đau (histamin, bradykinin, serotonin), men thủy phân trong lysosom, gốc tự do gây viêm và thoái hóa sợi collagen. Dopolys giúp cho máu tĩnh mạch dễ trở về tim phải do trong công thức có heptaminol hydroclorid.
Đặc tính dược động học
Heptaminol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương cực đại sau 1,8 giờ. Diện tích dưới đường cong của nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian khi dùng uống tương đương với khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải từ 2,5 – 2,7 giờ. Heptaminol không chuyển hóa và được đào thải qua thận trong khoảng 24 giờ.
Cao khô lá Bạch quả: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của ginkgolid A, ginkgolid B, bilobalid lần lượt là 16-22 ng/ml, 8-10 ng/ml và 27-54 ng/ml. Thời gian bán thải của ginkgolid A, ginkgolid B và bilobalid lần lượt là 3-4; 4-6 và 2-3 giờ.
Troxerutin: Chưa có thông tin nghiên cứu về dược động học.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng, trong bao bì gốc của thuốc. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.




















