• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Ocehepa 3g L-ornithin L-aspartat điều trị rối loạn chức năng gan, tăng amoniac máu (NSX VCP JSC, Hộp 14 gói x 5g)
Việt Nam Thương hiệu: Ocehepa

Thuốc Ocehepa 3g L-ornithin L-aspartat điều trị rối loạn chức năng gan, tăng amoniac máu (NSX VCP JSC, Hộp 14 gói x 5g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 14 gói x 5,0 gam thuốc bột pha hỗn dịch uống
Thành phần L-ornithin-L-aspartat 3,0g/gói
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam (VCP JSC)
Số đăng ký VD-28284-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ocehepa chứa hoạt chất L-ornithin-L-aspartat (LOLA) 3,0g mỗi gói, dạng bột pha hỗn dịch uống, do Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam (VCP JSC) sản xuất. Là thuốc kê đơn (Rx), điều trị rối loạn chức năng gan, hội chứng tăng amoniac máu, tiền hôn mê gan. Hộp 14 gói x 5,0 gam, dùng 1-2 gói/lần x 3 lần/ngày trong bữa ăn theo chỉ định bác sĩ.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Ocehepa là gì?

Ocehepa là thuốc kê đơn (Rx) dạng bột pha hỗn dịch uống, mỗi gói chứa 3,0g hoạt chất L-ornithin-L-aspartat. L-ornithin-L-aspartat là dạng muối bền của hai amino acid L-ornithin và acid L-aspartic, có tác dụng kích thích sản xuất glutamin, giảm nồng độ amoniac trong máu và tăng khả năng khử độc ở gan. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam (VCP JSC, Hà Nội) sản xuất, đóng gói hộp 14 gói x 5,0 gam.

Ocehepa dùng cho người bệnh có rối loạn chức năng gan, bệnh gan cấp và mạn tính cần hỗ trợ giảm amoniac máu, cải thiện chức năng gan, theo chỉ định của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Ocehepa là thuốc gì?

Ocehepa là thuốc kê đơn (Rx) dạng bột pha hỗn dịch uống, chứa hoạt chất L-ornithin-L-aspartat (LOLA) hàm lượng 3,0g mỗi gói, do Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam (VCP JSC, Hà Nội) sản xuất.

Ocehepa được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các trường hợp rối loạn chức năng gan, bệnh gan cấp và mạn tính như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, đặc biệt trong hội chứng tăng amoniac máu, tiền hôn mê hoặc hôn mê gan-não.

Ocehepa dùng như thế nào?

Hòa gói thuốc vào một lượng nước thích hợp, uống trong bữa ăn, không hòa chung với sữa hoặc nước hoa quả. Liều thông thường 1-2 gói/lần x 3 lần/ngày, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Ocehepa có thể gây tác dụng phụ gì?

Không phổ biến: buồn nôn, nôn, đau bao tử, đầy hơi, tiêu chảy. Rất hiếm: đau chi dưới. Các tác dụng này thường thoáng qua và không cần ngưng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ocehepa không?

Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú khi thật cần thiết theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thành phần

Ocehepa Bột pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
L-ornithin-L-aspartat 3,0 g Hoạt chất chính
Lactose vừa đủ Tá dược
Aspartam, cabosil M5, vanilin vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: thuốc bột đồng nhất, màu trắng hoặc trắng ngà, thể chất khô tơi, vị ngọt, có mùi thơm. Đóng gói hộp 14 gói x 5,0 gam.

Công dụng

Chỉ định

Ocehepa được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các trường hợp rối loạn chức năng gan.
  • Bệnh gan cấp và mạn tính như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan.
  • Đặc biệt trong điều trị hội chứng tăng amoniac máu, giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan-não).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Hòa gói thuốc vào một lượng nước thích hợp, uống trong bữa ăn. Không hòa chung thuốc vào sữa, nước hoa quả.

Liều dùng

  • Trừ khi có các chỉ định khác, liều thông thường 1-2 gói/lần x 3 lần/ngày.

Quên liều

Bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo và không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo.

Tác dụng phụ

  • Không phổ biến: buồn nôn, nôn, đau bao tử, chứng đầy hơi, tiêu chảy.
  • Rất hiếm: đau chi dưới.
  • Những tác dụng không mong muốn này thường thoáng qua và không cần ngưng thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Các trường hợp nhạy cảm với L-ornithin-L-aspartat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng. Trường hợp lượng creatinin trong huyết thanh vượt quá 3mg/100ml cần hết sức thận trọng khi dùng.
  • Không dùng trong các trường hợp không dung nạp đường fructose hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nếu dùng thuốc không thấy có tiến triển tốt, khi có triệu chứng khó chịu xảy ra hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của thầy thuốc.
  • Thuốc này có chứa một lượng aspartam nên thận trọng với người mắc bệnh Phenylcetonurie (Phenylceton-niệu).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú khi thật cần thiết theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: L-ornithin-L-aspartat là dạng muối bền của hai amino acid L-ornithin và acid L-aspartic.

L-ornithin-L-aspartat kích thích sự sản xuất acid uric trong chu trình urê ở gan và kích thích việc sản xuất glutamin làm giảm thiểu nồng độ ammoniac, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac, tăng khả năng khử độc ở gan, cải thiện cân bằng năng lượng. Khi uống và hấp thu vào trong cơ thể, L-ornithin-L-aspartat phân ly tạo thành L-ornithin và L-aspartat là 2 amino acid quan trọng tham gia vào chu trình urê chuyển hóa amoniac tại gan.

Aspartat và ornithin là các chất nền đối với quá trình tổng hợp glutamat ở các tế bào gan bị tổn thương. Sự nghịch chuyển amin, bao gồm sự vận chuyển nhóm amino từ hầu hết các amino acid sang α-ketoglutarat, kết quả là chuyển thành glutamat và cuối cùng là glutamin, một hợp chất không độc. Đây là chất chủ yếu được hình thành ở các tế bào hệ thống thần kinh trung ương và các tế bào cơ. Glutamin nội bào là chất điều tiết quá trình tổng hợp của protein và khi lượng glutamin tăng lên sẽ tăng quá trình tổng hợp protein.

Aspartat tham gia vào vòng acid citric và làm chất xúc tác cho các phản ứng trên xảy ra dễ dàng để bảo vệ các acid amino khác và các acid amino đã tách trong vòng urê dẫn tới hình thành citrullin và cuối cùng urê. Trong hệ thống glutamat – glutamin có thể tích luỹ được 1/4 hàm lượng amoniac được tạo ra trong quá trình chuyển hoá. Các phản ứng ở trên xảy ra trong sự hiện diện của ornithin carbamoyltransferase.

Nhóm amino glutamat tham gia vào quá trình tổng hợp carbamoylphosphat nhờ carbamylphosphate synthese. Việc chuyển nhóm carbamoyl tới ornithin trong quá trình chuyển hoá. Ornithin là một chất hoạt hoá của carbamoyl-phosphate synthese và carbamoyltransferase.

Aspartat tham gia vào quá trình tổng hợp pyrimidin giúp tái tạo lại acid nucleic ở các tế bào gan bị tổn thương.

Do đó, sự phối hợp L-ornithin và L-aspartat có tác dụng tương hỗ trong quá trình làm giảm nồng độ amoniac (amoniac trong máu được sinh ra do phân hủy protein, gan có nhiệm vụ biến amoniac máu thành urê). Ngoài ra, ornithin và aspartat còn gián tiếp tham gia tạo ra năng lượng ATP để cung cấp năng lượng cho các quá trình tổng hợp urea và kích thích sự hoạt động các chức năng khác của gan. Đặc biệt chức năng chuyển hóa mỡ và tái tạo nhu mô gan.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: L-ornithin-L-aspartat được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá.
Thải trừ: Thời gian bán thải ngắn 0,3-0,4 giờ, phần nhỏ của aspartat được bài tiết qua nước tiểu không thay đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.