Thuốc Boganaz là gì?
Boganaz là viên nén dài bao phim màu nâu chứa Acid glycyrrhizic 25mg (dưới dạng Amoni glycyrrhizat), Glycin 25mg và DL-Methionine 25mg, do Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội (Hanoi Pharma J.S.C) sản xuất. Glycyrrhizin có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, điều chỉnh miễn dịch và ngăn chặn tổn thương tế bào gan; DL-Methionine là acid amin cung cấp lưu huỳnh giúp bảo vệ gan và thận; Glycin là acid amin tham gia tổng hợp glutathion giúp bảo vệ tế bào chống oxy hóa.
Thuốc được chỉ định điều trị viêm gan mãn tính, cải thiện những bất thường của chức năng gan, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Boganaz là thuốc gì?
Boganaz là viên nén dài bao phim màu nâu chứa Acid glycyrrhizic 25mg (dưới dạng Amoni glycyrrhizat), Glycin 25mg và DL-Methionine 25mg, do Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội (Hanoi Pharma J.S.C) sản xuất, dùng điều trị các bệnh về gan.
Boganaz được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị viêm gan mãn tính, cải thiện những bất thường của chức năng gan; có thể sử dụng điều trị eczema, viêm da, rụng tóc.
Boganaz dùng như thế nào?
Dùng theo đường uống. Người lớn uống 2-3 viên/lần, trẻ em uống 1 viên/lần, ngày 3 lần sau bữa ăn; liều lượng có thể được điều chỉnh theo căn bệnh điều trị, độ tuổi hoặc triệu chứng.
Boganaz có thể gây tác dụng phụ gì?
Thuốc có thể gây kali huyết thanh thấp, tăng huyết áp, đau bụng, đau đầu; hiếm gặp hơn có thể gây suy giảm hormon aldosterone hoặc các triệu chứng tiêu cơ vân như yếu cơ, đau cơ, chuột rút. Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Boganaz không?
Không dùng được. Thuốc có thể gây khuyết tật hoặc quái thai nên chống chỉ định cho phụ nữ có thai; thuốc cũng không được nghiên cứu sử dụng cho phụ nữ cho con bú nên không nên sử dụng.
Thành phần
Boganaz Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acid glycyrrhizic (dưới dạng Amoni glycyrrhizat) | 25 mg | Hoạt chất |
| Glycin | 25 mg | Hoạt chất |
| DL-Methionine | 25 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
| Avicel, PVP, Magnesi carbonat, Magnesi stearat, Talc, Pharmacoat 606, Pharmacoat 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Màu chocolate brown HT, Sắt đen, Tartrazin, Ethanol 95° | vừa đủ 1 viên | Tá dược khác |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu nâu.
Công dụng
Chỉ định
Boganaz được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị viêm gan mãn tính.
- Cải thiện những bất thường của chức năng gan.
- Có thể sử dụng điều trị eczema, viêm da, rụng tóc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Liều dùng
- Người lớn uống 2-3 viên/lần, trẻ em uống 1 viên/lần; 3 lần/ngày sau bữa ăn.
- Liều lượng có thể được điều chỉnh theo căn bệnh được điều trị, độ tuổi hoặc triệu chứng.
Khi dùng thuốc, nên hướng dẫn bỏ viên thuốc ra khỏi màng nhôm trước khi uống (đã báo cáo về việc uống cả phần màng nhôm dẫn đến tổn thương niêm mạc thực quản, thậm chí rách niêm mạc do viêm trung thất và các biến chứng khác).
Quá liều và xử trí
Sử dụng quá liều có thể dẫn đến thiếu hụt aldosteron. Dừng thuốc ngay lập tức và điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Chế phẩm này dùng để điều trị viêm gan mãn tính, trong một kiểm tra mù đôi trên 107 trường hợp thì có 7 trường hợp (6,5%) có phản ứng phụ. Kali trong máu giảm ở 2 trường hợp (1,9%), 2 trường hợp huyết áp tăng (1,9%), 2 trường hợp bị đau bụng (1,9%).
- Phản ứng phụ quan trọng: bệnh suy giảm hocmon aldosterone (mức độ thường xuyên: chưa đủ dữ liệu) có thể xuất hiện hiện tượng giảm kali trong máu, tăng huyết áp, tích trữ muối và nước, phù, nước tiểu giảm, tăng cân giống như triệu chứng của aldosterone giả, do đó trong quá trình điều trị nếu quan sát thấy các triệu chứng bất thường thì nên dừng thuốc. Bên cạnh đó, có thể xuất hiện hiện tượng yếu cơ, đau cơ, chuột rút, liệt và các triệu chứng khác của tiêu cơ vân, khi creatine kinase (CPK) tăng thì nên dừng thuốc và tăng một liều myoglobin hợp lý trong máu và nước tiểu.
- Các phản ứng phụ khác (dấu hiệu khoảng 0,1 đến 5%): Dịch cơ thể, điện giải: kali huyết thanh thấp. Hệ tuần hoàn: huyết áp tăng cao. Khác: đau bụng, đau đầu.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR: giảm liều hoặc dừng thuốc và điều trị triệu chứng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu quai (acid ethacrynic, furosemide, benzothiazine các loại như thuốc lợi tiểu hạ áp ba hơi một thiazid, chlorthalidon, v.v…): có thể xuất hiện triệu chứng hạ kali trong máu (cảm giác mệt, cơ bắp mỏi), cần tập trung chú ý quan sát lượng kali trong máu. Cơ chế: thuốc lợi tiểu như vậy làm tăng tác dụng bài tiết kali trong việc hình thành glycyrrhizin và dẫn đến kali huyết thanh giảm.
- Moxifloxacin hydrochlorid: có thể gây tăng nhịp tâm thất (bao gồm tăng tốc độ xoắn đỉnh tâm thất – torsades de pointes), QT kéo dài. Cơ chế: do tác dụng bài tiết kali khiến kali trong máu giảm, có thể dẫn đến việc dùng moxifloxacin hydrochloride làm tim đập nhanh (bao gồm cả tăng tốc độ xoắn đỉnh tâm thất – torsades de pointes), QT kéo dài.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy giảm aldosteron, bệnh nhân bị bệnh về cơ, bệnh nhân giảm kali huyết (có thể làm trầm trọng thêm hiện tượng nhược cơ và giảm kali huyết).
- Bệnh nhân bị xơ gan: amoni trong máu về sau có xu hướng tăng, nguyên nhân là do quá trình trao đổi methionine có thể ngăn chặn quá trình tổng hợp của ure, điều này làm giảm khả năng xử lý amoni.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng với những bệnh nhân lớn tuổi, cần thận trọng liều dùng (bệnh nhân lớn tuổi bị nhược cơ).
- Chế phẩm bao gồm glycyrrhizin, licorice và các chế phẩm khác tương tự có thể làm tăng glycyrrhizin trong cơ thể dẫn tới suy giảm thiếu hụt aldosteron.
- Khi dùng thuốc, nên hướng dẫn bỏ viên thuốc ra khỏi màng nhôm trước khi uống (đã báo cáo về việc uống cả phần màng nhôm dẫn đến tổn thương niêm mạc thực quản, thậm chí rách niêm mạc do viêm trung thất và các biến chứng khác).
- Bệnh nhân cao tuổi: dựa trên các đáp ứng lâm sàng, người già có những phản ứng phụ như thiếu hụt kali và do đó cần rất thận trọng khi sử dụng.
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc có thể gây khuyết tật cho thai hoặc gây quái thai, vì vậy chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc cũng không được nghiên cứu sử dụng cho phụ nữ cho con bú, vì vậy không nên sử dụng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc an toàn cho người lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: Acid glycyrrhizic: A05BA08; Glycin: B05CX03; DL-Methionine: V03AB26
Nhóm dược lý: Mononamonium glycyrrhizat là chất chống viêm; DL-Methionine là một acid amin thiết yếu; Glycin là một acid amin không thiết yếu, đơn giản.
Glycyrrhizin có tác dụng kháng viêm và chống dị ứng. Glycyrrhizin có phản ứng Arthus và phản ứng Schwarzman (Shwartzman Phenomenon) ức chế miễn dịch, như một yếu tố chống dị ứng. Nó cũng làm tăng tác động ức chế stress của hormon steroid chống lại sự kháng hocmon và teo tuyến ức. Tuy nhiên, glycyrrhizin không có tác động lên quá trình tiết hocmon. Glycyrrhizin tác động lên quá trình chuyển hóa acid arachidonic, nó có thể kích hoạt enzyme phospholipase A-2 (gắn kết phospholipase A2, Oxygen và lipit) trong 4 loại acid arachidonic để sản sinh ra lipoxygenase kết hợp, nhằm khóa chọn lọc quá trình photphoryl hóa những enzyme này và ức chế sự hoạt động của chúng.
Glycyrrhizin có tác dụng điều chỉnh miễn dịch. Glycyrrhizin in vitro có chức năng sau: (1) Điều tiết hoạt động của tế bào T; (2) Được tạo bởi interferon gamma; (3) Kích hoạt tế bào giết tự nhiên NK; (4) Thúc đẩy quá trình biệt hóa của tế bào tuyến ức lympho T.
Glycyrrhizin ngăn chặn tổn thương ở gan. Ở tế bào gan của chuột nuôi cấy in-vitro, glycyrrhizin ngăn sự tổn thương tế bào gan bằng cách giảm CCl4. Thí nghiệm nuôi cấy in-vitro tế bào gan chuột Wistar cho thấy glycyrrhizin và acid glycyrrhetinic làm tăng nhanh tế bào gan trong môi trường nuôi cấy. Với chuột DD MHV (chuột thực nghiệm nhiễm virus viêm gan B) được cho dùng glycyrrhizin có thể kéo dài thời gian sống sót. Trong một thí nghiệm ức chế virus đậu mùa ở thỏ trong in-vitro cũng quan sát thấy có sự ức chế quá trình nhân lên và hoạt động của virus herpes. Nghiên cứu độc lực học không triệu chứng – Độc cấp tính: với chuột Wistar cho liều uống 12g/kg thể trọng, không có trường hợp nào bị chết, do đó không tính được liều gây chết LD5 (LD50: 12g/kg (48); LD5: 12g/kg (48)).
DL-Methionine là một acid amin cung cấp lưu huỳnh cho tạo thành các co-enzym khác, giúp ngăn chặn các rối loạn về tóc, da và móng tay; giúp giảm lượng cholesterol bằng cách gia tăng sản xuất lecithin của gan; giảm mỡ gan và bảo vệ thận; một tác nhân tạo phức tự nhiên cho các kim loại nặng; tham gia vào tạo thành amoniac nước tiểu và làm giảm kích thích bàng quang; ảnh hưởng đến nang lông và thúc đẩy tăng trưởng tóc. DL-methionine có thể bảo vệ chống lại các tác dụng độc hại của độc tố gan, chẳng hạn như acetaminophen (được chỉ định trong giải độc paracetamol khi không có acetylcystin). DL-methionine có thể có tác dụng chống oxy hóa.
Glycin là một acid amin không cần thiết của con người, vì nó được sinh tổng hợp trong cơ thể từ các serine acid amin, đó là từ 3-phosphoglycerat, nhưng khả năng trao đổi chất cho glycin sinh tổng hợp không đáp ứng các nhu cầu cho sự tổng hợp collagen. Glycin có một số vai trò quan trọng trong cơ thể. Nó cần thiết cho việc sản xuất nhiều acid khác nhau, bao gồm cả acid nucleic, acid mật, creatine phosphat và porphyrin. Glycin là một phần của glutathion mà là một coenzym tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa. Chức năng quan trọng của glutathion là nó giúp trong việc duy trì sự toàn vẹn tế bào bằng cách bảo vệ nhóm -SH của hemoglobin, catalase và lipoprotein của màng tế bào. Vì vậy, glycin có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Acid amin này liên quan chặt chẽ với hệ thống thần kinh trung ương và hệ thống tiêu hóa. Glycin giúp với sự phân hủy của chất béo bằng cách điều chỉnh nồng độ của acid mật. Glycin cũng cần thiết cho sự sinh tổng hợp heme. Heme là một thành phần quan trọng của hemoglobin. Hemoglobin là điều cần thiết trong việc duy trì tính toàn vẹn tế bào hồng cầu và khả năng vận chuyển oxy tối ưu.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, glycyrrhizin đầu tiên sẽ được thủy phân thành acid 18β-glycyrrhetinic bằng vi khuẩn đường ruột. Sau khi hấp thu hoàn toàn ở ruột, acid β-glycyrrhetinic được chuyển hóa thành 3β-monoglucuronyl-18β-glycyrrhetinic acid trong gan.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa này sau đó lưu thông trong máu. Do đó khả dụng sinh học đường uống của glycyrrhizin khá hạn chế.
Thải trừ: Phần lớn bị đào thải qua đường mật và chỉ một phần nhỏ (0,31-0,67%) qua nước tiểu. Sau khi uống 600mg glycyrrhizin các chất chuyển hóa có xuất hiện trong nước tiểu sau 1,5 đến 14 giờ. Nồng độ tối đa (0,49-2,69 mg/l) đạt được sau 1,5-39 giờ và chất chuyển hóa có thể được phát hiện trong nước tiểu sau 2-4 ngày.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























