• Trang chủ
  • ›
  • Bivicerin – Hộp 60 viên nang cứng bổ gan Silymarin 70mg
Việt Nam Thương hiệu: Reliv

Bivicerin – Hộp 60 viên nang cứng bổ gan Silymarin 70mg

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Silymarin 70 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bivicerin chứa Cao khô Silybum marianum 155,55mg tương đương 70mg Silymarin, hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa trong bệnh gan, suy gan, viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi. Dạng viên nang cứng, dùng cho người lớn sau bữa ăn, hộp 6 vỉ x 10 viên, sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Bivicerin là gì?

Bivicerin là thuốc có thành phần chính Cao khô Silybum marianum 155,55mg tương đương 70mg Silymarin, hoạt chất chính là phức hợp flavonoid silymarin gồm silybin, silydianin và silycristin có tác dụng trừ khử các gốc tự do, bảo vệ tế bào gan và các cấu trúc xung quanh, bên trong gan, chống lại các tác nhân độc hại, giúp gan hoạt động tốt hơn và tăng thải độc gan. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng số 2, màu tím, bên trong chứa bột thuốc màu vàng, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv (Củ Chi, TP.HCM) sản xuất.

Bivicerin là thuốc kê đơn (Rx), được dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan, suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi, dành cho người lớn.

Câu hỏi thường gặp

Bivicerin là thuốc gì?

Bivicerin là thuốc có thành phần chính Cao khô Silybum marianum 155,55mg tương đương 70mg Silymarin, dạng viên nang cứng, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv sản xuất, thuộc nhóm thuốc kê đơn (Rx).

Bivicerin được dùng trong những trường hợp nào?

Bivicerin được dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan, suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi.

Bivicerin dùng như thế nào?

Người lớn dùng thông thường 1-2 viên, mỗi ngày 2-3 lần, uống sau các bữa ăn, có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh.

Bivicerin có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc có nguồn gốc thực vật được dung nạp tốt, các tác dụng phụ có thể là rối loạn tiêu hóa nhẹ, đau đầu, ngứa ngáy. Phản ứng dị ứng có thể xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bivicerin không?

Dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thành phần

Bivicerin Viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cao khô Silybum marianum 155,55 mg Tương đương 70 mg Silymarin
Cellulose vi tinh thể 101, magnesi stearat, talc, nước tinh khiết Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 2, màu tím, bên trong chứa bột thuốc màu vàng.

Công dụng

Chỉ định

Bivicerin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan
  • Suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống, sau các bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Thông thường từ 1-2 viên, mỗi ngày 2-3 lần. Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh.

Quên liều

Nếu quên một lần không dùng thuốc thì uống bù ngay một liều thuốc khi bạn nhớ ra, ngoại trừ lúc đó đã sát gần thời điểm phải uống liều thuốc tiếp theo. Không được uống 2 liều thuốc cùng một lúc. Các liều thuốc còn lại nên uống cho đúng giờ.

Quá liều và xử trí

Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu xảy ra quá liều thì điều trị theo triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có nguồn gốc thực vật được dung nạp tốt, các tác dụng phụ có thể là rối loạn tiêu hóa nhẹ, đau đầu, ngứa ngáy
  • Phản ứng dị ứng có thể xảy ra nơi một vài trường hợp riêng lẻ
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng cùng lúc với các thuốc liệt kê sau vì có thể gây tương tác: Phenytoin, amiodaron
  • Có thể có tương tác giữa silymarin và phenytoin nhưng không rõ nét lắm
  • Trên lý thuyết thuốc có tác dụng phần nào hạ đường huyết, có thể làm tăng tác dụng của các thuốc uống hạ đường huyết và insulin
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng khi dùng chung với các chất thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ thống enzym gan cytochrom P450, đưa đến làm tăng hiệu quả cũng như tăng tác dụng phụ của các chất đó
  • Trên động vật, silymarin có tác dụng ngăn ngừa phần nào độc tính của amiodaron

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất, bất kỳ thành phần nào của thuốc

Cảnh báo và thận trọng

  • Chưa có nghiên cứu liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị dị ứng với các loại thực vật họ Cúc (Compositae, Asteraceae)
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có rối loạn đường huyết hoặc đang dùng thuốc chống đái tháo đường

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng gì trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Cao Silybum marianum được chiết xuất từ hạt của cây Cúc gai (Milk thistle) tên khoa học Silybum marianum họ Compositae. Hoạt chất chính là phức hợp flavonoid gọi là silymarin gồm một hỗn hợp đồng phân của silybin, silydianin và silycristin có đặc tính trừ khử các gốc tự do nên có tác dụng bảo vệ tế bào gan, các cấu trúc xung quanh và bên trong gan, chống lại các tác nhân độc hại, giúp gan hoạt động tốt hơn và tăng thải độc gan. Có 4 cơ chế tác dụng được đề nghị như sau:

  • Tác dụng như một chất chống oxy hóa, một chất điều hòa mức glutathion nội bào
  • Tác dụng như một chất ổn định màng tế bào, điều hòa tính thấm, ngăn cản các chất độc hại đi vào tế bào gan
  • Tăng cường sinh tổng hợp RNA ribô thể, kích thích tái sinh tế bào gan
  • Ức chế sự biến dạng tế bào gan hình sao thành sợi nguyên bào cơ, trong quá trình tích lại các sợi collagen đưa đến xơ gan

Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không những đối với các chất độc hại cổ điển như tetrachloride carbon, thioacetamid, galactosamin, acetaminophen, rượu ethylic mà còn với các thuốc hướng thần phenothiazin cùng các tổn thương gây bởi nấm độc Amanita phalloide, FV3 (Frog virus 3), tia bức xạ, virus viêm gan. Hiện nay còn được nghiên cứu sử dụng trong phòng chống ung thư gan, đái tháo đường, hạ cholesterol và một số bệnh ngoài da khác.

Bảo quản

Thuốc này cần được bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.