Thuốc mỡ Chamcromus 0,1% là gì?
Chamcromus 0,1% là thuốc mỡ dùng ngoài chứa tacrolimus (dưới dạng tacrolimus monohydrat), mỗi tuýp 10 g chứa 0,01 g tacrolimus. Tacrolimus là thuốc chống viêm da không corticosteroid, ức chế miễn dịch thuộc họ macrolid, được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis; thuốc ức chế tế bào lympho T thông qua ức chế sản sinh interleukin-2.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất, là thuốc mỡ không màu, dính được vào da khi bôi, đóng gói hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc dùng cho người từ 16 tuổi trở lên bị chàm thể tạng (viêm da thể tạng) từ vừa đến nặng.
Câu hỏi thường gặp
Chamcromus 0,1% là thuốc gì?
Chamcromus 0,1% là thuốc mỡ dùng ngoài kê đơn chứa tacrolimus 0,01 g trong mỗi tuýp 10 g, thuộc nhóm thuốc chống viêm da không corticosteroid, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất.
Chamcromus 0,1% được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị ngắn hạn và ngắt quãng bệnh chàm thể tạng (viêm da thể tạng) từ vừa đến nặng ở người từ 16 tuổi trở lên khi các thuốc ngoài da khác không hiệu quả hoặc không được khuyên dùng, và dùng điều trị duy trì để đề phòng cơn bùng phát có tần suất trên 4 lần mỗi năm.
Chamcromus 0,1% dùng như thế nào?
Điều trị tấn công: bôi lớp mỏng lên vùng da bị bệnh ngày 2 lần cho đến khi khỏi tổn thương, không bôi vào niêm mạc, không băng bó sau khi bôi. Điều trị duy trì: bôi ngày 1 lần, 2 lần mỗi tuần vào vùng da bị bệnh.
Chamcromus 0,1% có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nóng rát, ngứa, ban đỏ, kích ứng tại vị trí bôi, tróc vảy, khô da, phù, dị cảm và rối loạn cảm giác. Có thể gặp nhiễm virus herpes, viêm nang lông; hiếm gặp trứng cá, u nhú, mất màu da và đã có báo cáo bệnh lý ác tính trên da.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Chamcromus 0,1% không?
Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ cho con bú, thuốc dùng toàn thân có tiết qua sữa nên không sử dụng ngay cả khi dùng ngoài da. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Chamcromus 0,1% thuốc mỡ
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tacrolimus (dưới dạng tacrolimus monohydrat) | 0,01 g / tuýp 10 g | Hoạt chất |
| Dầu paraffin, propylen glycol, triacetin, sáp ong trắng, paraffin rắn | vừa đủ 10 g | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc mỡ không màu, dính được vào da khi bôi.
Công dụng
Công dụng của Chamcromus 0,1%
Chỉ định
Chamcromus 0,1% được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tấn công: điều trị ngắn hạn và ngắt quãng đối với bệnh chàm thể tạng (viêm da thể tạng) từ vừa đến nặng cho người từ 16 tuổi trở lên, đã điều trị bằng các thuốc ngoài da khác mà không khỏi hoặc các thuốc ngoài da khác không được khuyên dùng như các thuốc bôi da corticosteroid.
- Điều trị duy trì: đề phòng cơn bùng phát bệnh chàm thể tạng (như eczema) có tần suất cao (trên 4 lần mỗi năm) và kéo dài bệnh.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Chamcromus 0,1%
Thuốc dùng ngoài da. Chỉ bôi thuốc vào vùng da bị bệnh theo hướng dẫn của thầy thuốc, vì dùng thuốc liên tục và kéo dài gây ra ức chế calcineurin tại chỗ. Sau khi bôi thuốc vùng da bị bệnh, không nên băng bó vùng da này. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc miệng, niêm mạc và các vùng da hở. Sau khi bôi thuốc, hãy rửa sạch tay (trừ khi vùng da tay cũng đang được điều trị bằng thuốc này). Hãy tắm sạch và lau khô da trước khi bôi thuốc.
Liều dùng
- Điều trị tấn công – người từ 16 tuổi trở lên: khởi đầu bôi lớp mỏng thuốc mỡ Chamcromus 0,1% lên vùng da bị bệnh kể cả mặt và da nếp gấp nhưng không được bôi vào niêm mạc, ngày bôi 2 lần; phải bôi đủ lượng tối thiểu để hoàn toàn kiểm soát được vùng da bị bệnh cho đến khi khỏi tổn thương da. Nếu bệnh tái phát, bôi thuốc Chamcromus 0,1% ngày 2 lần. Nếu bệnh tiến triển tốt, nên giảm số lần dùng hoặc dùng thuốc mỡ Chamcromus 0,03%.
- Ngừng dùng thuốc khi các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da đã khỏi sau 1 tuần điều trị.
- Nếu các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da (ngứa, rát, đỏ) không được cải thiện sau 2 tuần điều trị, bệnh nhân nên đi khám lại bác sỹ.
- Điều trị duy trì: dùng cho bệnh nhân đáp ứng điều trị trong 6 tuần điều trị thuốc như khỏi, gần khỏi hoặc tổn thương da ảnh hưởng nhẹ.
- Điều trị duy trì – người từ 16 tuổi trở lên: bôi thuốc Chamcromus 0,1% ngày 1 lần, 2 lần trong 1 tuần (ví dụ bôi thuốc vào thứ 2 và thứ năm hàng tuần) vào vùng da bị bệnh để ngăn bệnh trở thành cấp tính. Nếu bệnh có dấu hiệu tái phát cấp tính thì trở về điều trị thuốc như ở phần điều trị tấn công. Nếu thầy thuốc chỉ định điều trị trên 12 tháng cho bệnh nhân thì phải xem xét lại tình trạng bệnh.
- Người cao tuổi: không nên điều chỉnh liều.
Quá liều và xử trí
Quá liều: không có các báo cáo về các phản ứng phụ liên quan đến việc sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,1% quá liều.
Cách xử trí: nếu bệnh nhân vô tình nuốt phải thuốc có thể dẫn đến các triệu chứng quá liều toàn thân, cần gặp bác sĩ ngay để có phương pháp xử lý kịp thời: đánh giá dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng lâm sàng và điều trị hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc:
Nóng rát, ngứa, ban đỏ, kích ứng tại vị trí dùng thuốc. - Nhiễm trùng và ký sinh trùng:
Nhiễm virus herpes (chàm bội nhiễm herpes), viêm nang lông, herpes môi, ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi. - Các rối loạn ở da và mô dưới da – thường gặp:
Ngứa, kích ứng tại chỗ, tróc vảy, khô da, phù. - Các rối loạn ở da và mô dưới da – hiếm gặp:
Trứng cá, u nhú, mất màu da, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn. Đã có báo cáo bệnh lý ác tính trên da như u lympho dưới da và các tuýp u lympho khác, ung thư da. - Các rối loạn ở hệ thần kinh – thường gặp:
Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng). - Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trên vùng da rộng. Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc như: bromocriptin, dexamethason, erythromycin, ketoconazol, miconazol, omeprazol…
- Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với liệu pháp điều trị bằng UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
- Trong thời gian dùng thuốc không được uống rượu vì có thể gây nên đỏ mặt cảm thấy nóng bừng hoặc đến hết miễn dịch.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với nhóm macrolid nói chung, với tacrolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay các kháng sinh macrolid như azithromycin, clarithromycin, erythromycin, telithromycin.
- Người có suy giảm miễn dịch.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,1%.
- Đã ghi nhận các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ Chamcromus 0,1%.
- Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,1%, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
- Không sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,1% trên các bệnh nhân mà hàng rào bảo vệ da bị tổn thương: hội chứng Netherton, bệnh vảy nến tróc vảy, ban đỏ toàn thân.
- Nếu các dấu hiệu, các triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
- Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc miệng, niêm mạc và các vùng da hở.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Chamcromus 0,1% ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: thuốc dùng toàn thân có tiết qua sữa nên không sử dụng ngay cả dùng ngoài da cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có ghi nhận.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống viêm da không corticosteroid. Mã ATC: D11AH01.
Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch họ macrolid được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc. Cơ chế tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus chưa được biết rõ. Tacrolimus có tác dụng ức chế tế bào lympho T thông qua ức chế sản sinh interleukin-2; tacrolimus ức chế miễn dịch gấp 100 lần so với cyclosporin cùng liều lượng. Cách gắn kết với một protein nội bào là FKBP-12; phức hợp tacrolimus-FKBP-12, ion calci, calmodulin và calcineurin được tạo thành do đó có khả năng ức chế hoạt hóa phosphatase của calcineurin và ức chế sự khử phosphoryl hóa và chuyển đoạn yếu tố nhân tế bào của tế bào lympho T đã hoạt hóa, một thành phần của nhân tế bào thông qua sự phiên mã để tạo thành các lymphokin. Tacrolimus cũng ức chế quá trình phiên mã các gen có ký hiệu IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF và TNF-α, tất cả các gen này đều tham gia vào quá trình hoạt hóa ở giai đoạn ban đầu các tế bào T.
Người ta cũng chứng minh được rằng tacrolimus có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian đã được tạo thành trước từ các dưỡng bào của da, các bạch cầu ái kiềm và làm giảm biểu hiện của các thụ thể có ái lực cao với IgE trên các tế bào Langerhans. Ở những bệnh nhân bị chàm thể tạng, việc hồi phục các tổn thương da trong khi điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến sự giảm gắn kết các thụ thể Fc trên các tế bào Langerhans và giảm hoạt động tăng kích thích của chúng đến các tế bào T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen trên người.
Đặc tính dược động học
Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng nồng độ tacrolimus trong tuần hoàn cơ thể sau khi dùng ngoài da là thấp và khi đo được thì chỉ thấy thoáng qua. Dữ liệu từ những người khỏe mạnh cho thấy không có hoặc rất ít sự phơi nhiễm toàn thân với tacrolimus khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ đơn độc hoặc lặp lại.
Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn độc hoặc lặp lại (0,03 – 0,3%) có nồng độ thuốc trong máu < 1,0 ng/ml. Khi có thể quan sát được, nồng độ thuốc trong máu vượt quá 1,0 ng/ml chỉ là thoáng qua. Sự phơi nhiễm toàn thân tăng lên khi diện tích điều trị tăng lên. Tuy nhiên cả mức độ và tốc độ hấp thu tại chỗ với tacrolimus giảm đi khi da lành bệnh. Ở cả người lớn và trẻ em với trung bình 50% diện tích bề mặt cơ thể được điều trị, phơi nhiễm toàn thân (có nghĩa là AUC) với tacrolimus từ Chamcromus là khoảng 30 lần ít hơn so với thuốc ức chế miễn dịch đường uống ở bệnh nhân ghép thận và gan. Nồng độ tacrolimus trong máu thấp nhất mà có thể gây ảnh hưởng toàn thân chưa được biết đến. Không có bằng chứng về sự tích lũy trong cơ thể của tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) được điều trị trong thời gian dài (đến một năm) với thuốc mỡ tacrolimus.
Do sự phơi nhiễm của cơ thể với thuốc mỡ tacrolimus là thấp, sự gắn kết cao của tacrolimus (> 98,8%) với các protein huyết tương được xem như là không có liên quan về mặt lâm sàng. Chuyển hóa của tacrolimus tại da người chưa được tìm ra. Tacrolimus có trong cơ thể được chuyển hóa hoàn toàn tại gan qua CYP3A4. Với thuốc mỡ bôi tại chỗ lặp lại, nửa đời trung bình của tacrolimus được ước lượng là 75 giờ đối với người lớn và 65 giờ đối với trẻ em.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; hạn dùng của thuốc là 2 tháng kể từ ngày mở nắp. Không dùng thuốc khi không còn nguyên vẹn.















