Kem bôi da Panthenol 5% Medipharco là gì?
Thành phần
Panthenol Kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dexpanthenol | 1 g | Hoạt chất chính (5% KL/KL) |
| Methylparaben | vừa đủ | Tá dược bảo quản (nguy cơ dị ứng) |
| Propylparaben | vừa đủ | Tá dược bảo quản (nguy cơ dị ứng) |
| Cetostearyl Alcohol | vừa đủ | Tá dược nhũ hóa (nguy cơ phản ứng da tại chỗ) |
| Emulsifying Wax, Vaselin, Isopropyl myristate, Propylen glycol, Polyoxyl castor oil, Acid Citric, nước cất | vừa đủ 20g | Hệ tá dược tạo nền kem bôi da |
Dạng bào chế: Kem thuốc bôi ngoài da màu trắng đục, đồng nhất, mịn màng.
Công dụng
Chỉ định
Kem bôi da Panthenol được chỉ định trong các trường hợp:
- Chăm sóc, bảo vệ làn da nhạy cảm của trẻ em và ngăn ngừa hiệu quả tình trạng hăm do tã lót.
- Phòng ngừa sự xuất hiện của các vết rạn da bụng do quá trình mang thai ở phụ nữ.
- Phòng ngừa và điều trị các tổn thương bề mặt da: Da bị trầy xước nhẹ, khô ráp, nứt nẻ do thời tiết, hoặc da bị kích ứng (do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tia X, hoặc đèn nhiệt).
- Kích thích tế bào tăng trưởng, thúc đẩy quá trình chữa lành các vết thương nông, vết bỏng nhẹ nhanh lên da non.
Cách dùng
Hướng dẫn cách dùng và Liều dùng
Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da, không được uống. Trước khi bôi kem, cần vệ sinh vùng da bị tổn thương sạch sẽ bằng nước và thấm khô hoàn toàn.
- Trẻ em bị hăm tã:
- Thực hiện bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng mông và bụng dưới của trẻ.
- Tần suất: Áp dụng đều đặn sau mỗi lần vệ sinh và thay tã lót mới cho trẻ.
- Các trường hợp tổn thương da khác (Người lớn & Trẻ em):
- Thoa một lớp kem mỏng bao phủ toàn bộ vùng da đang bị tổn thương, nứt nẻ hoặc rạn nứt.
- Tần suất: Bôi từ 1 đến 2 lần mỗi ngày hoặc dùng theo đúng hướng dẫn của cán bộ y tế.
Quá liều và xử trí
Hiện tại chưa có bất kỳ thông tin hay báo cáo lâm sàng nào về tình trạng quá liều khi sử dụng Dexpanthenol dưới dạng thuốc kem bôi ngoài da. Thuốc hấp thu tại chỗ rất an toàn. Trong trường hợp nghi ngờ dùng quá liều khuyến cáo và cơ thể xuất hiện các dấu hiệu kích ứng bất thường, người bệnh cần ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Rất thường gặp (≥1/10): Chưa có báo cáo ghi nhận đối với dạng thuốc bôi da.
- Thường gặp (≥1/100, <1/10): Chưa có báo cáo ghi nhận tác dụng phụ toàn thân.
- Ít gặp (≥1/1.000, <1/100): Chưa có báo cáo ghi nhận.
- Hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000): Chưa có thông tin.
- Chưa rõ tần số (Các phản ứng dị ứng tại chỗ): Có thể xảy ra tình trạng dị ứng da, viêm da tiếp xúc (eczema do tiếp xúc), cảm giác nóng rát, ngứa ngáy dữ dội hoặc nổi mẩn đỏ tại vùng da thoa thuốc. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu các triệu chứng này kéo dài.
Tương tác thuốc
- Với Neostigmin hoặc thuốc đối giao cảm: Không dùng kết hợp dexpanthenol cùng lúc hoặc trong vòng 12 giờ sau khi bệnh nhân vừa sử dụng các nhóm thuốc này.
- Với Sucinylcholin: Không bôi thuốc trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì dexpanthenol có đặc tính cơ học làm kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng tuyệt đối cho các trường hợp đang bị Nhiễm khuẩn da.
- Người mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất dexpanthenol hay bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong công thức thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc này chỉ được sử dụng ngoài da, tuyệt đối tránh để kem thuốc tiếp xúc trực tiếp với vùng mắt.
- Nên tiến hành thử tính nhạy cảm của trẻ em đối với thuốc trước khi bôi diện rộng bằng cách thoa một lớp kem mỏng lên một vùng da nhỏ gần nơi tổn thương, đảm bảo không có phản ứng kích ứng xảy ra.
- Nếu sau một thời gian điều trị mà các biểu hiện của bệnh không được cải thiện, hoặc ngược lại có xu hướng trở nên nặng hơn, bệnh nhân phải ngừng bôi thuốc ngay và báo cho bác sĩ.
- Do công thức sản phẩm có chứa các tá dược Methylparaben và Propylparaben nên có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng. Thành phần Cetostearyl Alcohol có thể gây phản ứng viêm tại chỗ trên da, do đó người có cơ địa nhạy cảm cần phải sử dụng hết sức thận trọng.
- Sản phẩm sau khi mở nắp niêm phong lần đầu tiên tuyệt đối không được tiếp tục sử dụng quá 30 ngày.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có tài liệu nào ghi nhận về tác dụng có hại đối với thai nhi khi phụ nữ mang thai sử dụng dexpanthenol với liều bôi ngoài da bình thường hàng ngày.
Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ dùng thuốc. Tuy nhiên, do kem chứa các tá dược bảo quản paraben có khả năng ảnh hưởng gián tiếp đến trẻ sơ sinh, người mẹ cần tránh bôi thuốc ngay tại khu vực bầu ngực trước khi cho con bú để phòng ngừa trẻ nuốt phải thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bất kỳ nghiên cứu khoa học nào chứng minh hoặc ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực của kem bôi ngoài da Panthenol lên khả năng điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc thiết bị hay người làm việc trên cao.
Đặc tính dược lực học
Hoạt chất dexpanthenol thuộc loại Vitamin tan trong nước (Mã ATC: D03A X03). Khi vào mô tế bào da, nó chuyển hóa thành acid pantothenic (Vitamin B₅), đây là chất chống oxy hóa cần thiết cho chuyển hóa trung gian của carbohydrat, protein và lipid. Chất này đóng vai trò là tiền chất tạo coenzym A thúc đẩy các phản ứng acetyl-hóa quan trọng, giải phóng năng lượng tế bào, duy trì và tái tạo chức năng bình thường của lớp biểu mô da.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Ở dạng thuốc bôi da, hoạt chất thấm nhanh qua các lớp tế bào sừng. (Khi dùng đường uống, acid pantothenic dễ hấp thu qua đường tiêu hóa với nồng độ bình thường trong huyết thanh đạt ≥100 mcg/ml).
Phân bố: Dexpanthenol dễ dàng chuyển đổi thành acid pantothenic tại mô cơ thể, phân bố rộng rãi chủ yếu dưới dạng cấu trúc coenzym A. Nồng độ tập trung cao nhất ở gan, tim, thận và tuyến thượng thận. Sữa mẹ của người có chế độ ăn bình thường chứa khoảng 2 mcg acid pantothenic trong mỗi ml.
Thải trừ: Đối với lượng hấp thu toàn thân, có khoảng 70% liều dùng thải trừ ở dạng không đổi qua đường nước tiểu và khoảng 30% được đào thải qua phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Không dùng quá 30 ngày sau khi mở nắp. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.


















