Gel dùng ngoài Pirolam là gì?
Pirolam là gel dùng ngoài chứa ciclopirox olamin 10 mg/g. Ciclopirox là một dẫn xuất pyridon, thuốc kháng nấm tổng hợp có hoạt phổ rộng, có tác dụng diệt nấm và bào tử nấm thông qua ức chế hấp thu leucin và ngăn chặn tích lũy các chất nền trong tế bào nấm.
Sản phẩm do Pharmaceutical Works Polpharma S.A. – Medana Branch in Sieradz (Ba Lan) sản xuất, dạng gel giống như sữa, đóng gói hộp 1 tuýp 20 g. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi để điều trị các bệnh nấm da.
Câu hỏi thường gặp
Pirolam là thuốc gì?
Pirolam là gel dùng ngoài chứa ciclopirox olamin 10 mg/g, thuốc kháng nấm tổng hợp hoạt phổ rộng dẫn xuất pyridon, do Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Ba Lan) sản xuất.
Pirolam được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị các bệnh nấm da, nấm da đầu, nấm da chân, nấm móng và nấm da đùi do Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum, Candida, Cryptococcus neoformans, Aspergillus fumigatus, và các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, Gram âm cũng như mycoplasma.
Pirolam dùng như thế nào?
Bôi 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm, xoa nhẹ nhàng hoặc để lớp gel khô tự nhiên, dùng cho người lớn và trẻ trên 6 tuổi. Thời gian điều trị tối ưu đến 3 tuần; nên tiếp tục 10 ngày sau khi tổn thương hồi phục để ngừa tái phát.
Pirolam có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp bỏng, kích ứng da, ban đỏ, ngứa và phù nề ở một số bệnh nhân (1–4%).
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Pirolam không?
Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt qua nguy cơ với thai nhi. Với phụ nữ cho con bú, không rõ thuốc có thải trừ qua sữa mẹ hay không nên cần thận trọng. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Pirolam gel dùng ngoài
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ciclopirox olamin | 10 mg / g | Hoạt chất |
| Cồn propylen glycol | 110 mg | Tá dược |
| Ethanol 96% | 160 mg | Tá dược |
| Glycerol | 40 mg | Tá dược |
| Carbomer | 10 mg | Tá dược |
| Trolamin | 3 mg | Tá dược |
| Methyl parahydroxybenzoat | 0,7 mg | Tá dược |
| Propyl parahydroxybenzoat | 0,3 mg | Tá dược |
| Nước tinh khiết | vừa đủ 1 g | Tá dược |
Dạng bào chế: Gel dùng ngoài, gel giống như sữa.
Công dụng
Công dụng của Pirolam
Chỉ định
Pirolam được chỉ định điều trị các bệnh nấm da, nấm da đầu, nấm da chân, nấm móng và nấm da đùi gây ra bởi:
- Trichophyton rubrum.
- Trichophyton mentagrophytes.
- Epidermophyton floccosum.
- Microsporum canis.
- Microsporum gypseum.
- Candida albicans.
- Candida tropicalis.
- Candida krusei.
- Candida parapsilosis.
- Cryptococcus neoformans.
- Aspergillus fumigatus.
- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và Gram âm, cũng như mycoplasma.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Pirolam
Thuốc dùng ngoài, dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Không sử dụng vải hay miếng dán, ngoại trừ trị nấm móng có thể dùng băng kín dán lên vùng bị nhiễm.
Liều dùng
- Bôi Pirolam 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm, xoa nhẹ nhàng hoặc để lớp gel khô tự nhiên. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi các triệu chứng đã hết.
- Thời gian điều trị tối ưu với ciclopirox olamin lên đến 3 tuần.
- Nhằm ngăn ngừa tái phát, nên tiếp tục liệu pháp điều trị 10 ngày sau khi các tổn thương đã hồi phục.
- Thông báo bác sỹ nếu bệnh không cải thiện sau 4 tuần.
Quá liều và xử trí
Pirolam dùng tại chỗ không gây độc. Đôi khi có thể bị kích ứng da do thuốc.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn gồm bỏng, kích ứng da, ban đỏ, ngứa và phù nề, quan sát thấy ở một số bệnh nhân (1–4%).
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không có tương tác khi bôi thuốc đồng thời với kem hydrocortison 1%.
- Ciclopirox tác dụng hiệp đồng với itraconazol hoặc terbinafin, do đó cần giảm liều các thuốc dùng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ciclopirox hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Không dùng Pirolam cho trẻ dưới 6 tuổi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ đánh giá an toàn của ciclopirox ở trẻ em.
- Không dùng thuốc này cho nấm ở mắt hoặc các mô xung quanh mắt.
Cảnh báo và thận trọng
- Ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, chỉ dùng ciclopirox trong các trường hợp cần thiết.
- Không được gãi ngứa và làm trầy xước các tổn thương do nấm.
- Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt. Không dùng Pirolam ở âm đạo.
- Tránh mặc quần áo và giày không thấm ẩm và hơi nóng. Sau khi rửa hoặc tắm, lau khô kỹ càng các vùng bị nhiễm bệnh.
- Hàng ngày thay quần áo, khăn tắm, băng gạc (nấm móng) nếu tiếp xúc trực tiếp với vùng nhiễm bệnh. Giặt ở nhiệt độ 90°C (nên sử dụng khăn tắm dùng 1 lần).
- Thuốc chứa cồn propylen có thể gây kích ứng da.
- Thuốc chứa methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat có thể gây dị ứng da (có thể gây dị ứng muộn) và đôi khi gây co thắt phế quản.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: không có nghiên cứu phù hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng hỗn dịch ciclopirox trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt qua nguy cơ với thai nhi. Nghiên cứu phát triển bào thai sau dùng thuốc đường uống được thực hiện ở chuột nhắt, chuột nhỡ, thỏ và khỉ: không ghi nhận bất kỳ độc tính hay gây quái thai ở liều cao ciclopirox 77, 125, 80 và 38,5 mg/kg/ngày tương ứng. Các nghiên cứu phát triển da bào thai ở chuột nhỡ và thỏ sử dụng ciclopirox olamin hòa tan trong PEG 400 bôi tại chỗ trong suốt thời kỳ hình thành các cơ quan của bào thai cũng không ghi nhận bất kỳ độc tính hay gây quái thai ở liều cao ciclopirox 92 mg/kg/ngày và 77 mg/kg/ngày.
Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có thải trừ qua sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc vào được sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng hỗn dịch ciclopirox ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hỗn dịch ngoài da Pirolam không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm điều trị: thuốc chống nấm dùng tại chỗ. Mã ATC: D01AE14.
Ciclopirox, một dẫn xuất pyridon, là thuốc kháng nấm tổng hợp có hoạt phổ rộng. Ciclopirox có tác dụng diệt nấm và bào tử nấm; tác dụng này liên quan đến ức chế hấp thu (leucin) và ngăn chặn tích lũy các chất nền trong tế bào có vai trò quan trọng trong chuyển hóa và phát triển tế bào nấm, bao gồm cả sự ức chế dòng ion canxi và kali vào tế bào nấm. Ciclopirox tạo phức hợp chelat với cation đa hóa trị (Fe³⁺, Al³⁺) và ức chế một số men hoạt động phụ thuộc kim loại, các men này tham gia vào hô hấp tế bào nấm.
Ciclopirox tích tụ trong tế bào và gắn, đôi khi không hồi phục, với nhiều tổ chức khác nhau như lưới nội chất, ribosom, ty thể và thành tế bào. Ciclopirox thâm nhập vào da qua lớp biểu bì, nang lông và tuyến nhờn. So với các thuốc chống nấm khác, ciclopirox có cấu trúc hóa học khác biệt, hoạt phổ rộng, tác dụng kháng viêm mạnh hơn và thâm nhập tốt hơn vào lớp keratin. Phổ tác dụng rộng của thuốc gồm nấm da, nấm men, nấm mốc và nấm hỗn hợp. Tác dụng kháng viêm của ciclopirox là do ức chế cyclooxygenase và lipoxygenase, và mạnh hơn ketoconazol, fluconazol, miconazol và naphtyllin. Thêm vào đó, ciclopirox tác dụng lên vi khuẩn Gram dương, Gram âm và ức chế Mycoplasma, Trichomonas, Chlamydia không phụ thuộc pH.
Đặc tính dược động học
Ciclopirox thâm nhập vào tóc, nang lông thông qua lớp biểu bì và tuyến bã nhờn. Một phần ciclopirox còn lưu lại ở lớp màng sừng của biểu bì. Nghiên cứu về tính thấm cho thấy 0,8–1,6% ciclopirox có thể được tìm thấy ở lớp màng sừng 1,5 đến 6 giờ sau khi bôi thuốc. Nồng độ ciclopirox ở da cao hơn 10 đến 15 lần nồng độ ức chế tối thiểu sự phát triển của nấm. Ciclopirox và các chất chuyển hóa được thải trừ nhanh qua thận. Sau khi bôi thuốc tại chỗ, phần lớn liều hấp thu sẽ đào thải qua thận trong vòng 8 đến 12 giờ. Hai ngày sau khi bôi thuốc, chỉ 0,01% liều được phát hiện trong nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

















