Gel bôi da Dipalen Gel là gì?
Dipalen Gel là thuốc gel bôi da chứa adapalen 0,1% (w/w). Adapalen là một dẫn xuất của retinoid, có tác động chống viêm và làm bình thường hóa quá trình phân chia, biệt hóa của các tế bào biểu bì nang lông, dẫn đến giảm sự hình thành những cồi mụn nhỏ.
Sản phẩm do Genuone Sciences Inc. (Hàn Quốc) sản xuất, là gel màu trắng, trong, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g. Thuốc dùng cho bệnh mụn trứng cá nhẹ đến trung bình, thích hợp để điều trị những vết mụn trên mặt, ngực và lưng.
Câu hỏi thường gặp
Dipalen Gel là thuốc gì?
Dipalen Gel là thuốc gel bôi da chứa adapalen 0,1%, một dẫn xuất retinoid trị mụn dùng ngoài da, do Genuone Sciences Inc. (Hàn Quốc) sản xuất.
Dipalen Gel được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho bệnh mụn trứng cá nhẹ đến trung bình với những nốt mẩn đỏ, mụn bọc và cồi mụn, thích hợp để điều trị những vết mụn trên mặt, ngực và lưng. Không sử dụng cho bệnh nhân bị mụn nặng.
Dipalen Gel dùng như thế nào?
Thoa 1 lần mỗi ngày lên vùng da bị mụn khi đã nghỉ ngơi và sau khi tắm rửa, thoa lớp gel mỏng bằng đầu ngón tay, tránh vùng mắt và môi, da phải khô khi thoa. Bác sĩ nên đánh giá tình trạng mụn sau 3 tháng điều trị.
Dipalen Gel có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp da khô, da dị ứng, cảm giác da bị cháy, vết đỏ. Không thường gặp viêm da tiếp xúc, khó chịu vùng da, cháy da, mẩn đỏ, bong da, mụn. Chưa rõ tần suất với viêm da dị ứng, đau vùng da, phù da, kích ứng và đỏ vùng mắt.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Dipalen Gel không?
Dipalen không nên dùng cho phụ nữ có thai; trong trường hợp có thai ngoài ý muốn nên dừng dùng thuốc. Khi đang cho con bú, nên hạn chế bôi thuốc trên vùng ngực để hạn chế trẻ tiếp xúc với thuốc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Dipalen Gel gel bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Adapalen | 0,1% (w/w) | Hoạt chất |
| Propylene glycol, disodium edetate hydrate, methylparaben, phenoxyethanol, poloxamer 407, carbomers 940, sodium hydroxide, purified water | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Gel bôi da, gel màu trắng, trong.
Công dụng
Công dụng của Dipalen Gel
Chỉ định
Dipalen Gel được chỉ định trong trường hợp:
- Dùng cho bệnh mụn trứng cá nhẹ đến trung bình với những nốt mẩn đỏ, mụn bọc và cồi mụn.
- Dipalen gel được dùng trên bề mặt da khô và mềm; thích hợp để điều trị những vết mụn trên mặt, ngực và lưng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Dipalen Gel
Thuốc dùng ngoài. Thoa Dipalen gel lên vùng da bị mụn khi đã nghỉ ngơi và sau khi tắm rửa. Nên thoa lớp gel mỏng, với đầu ngón tay, tránh vùng mắt và môi. Chắc chắn rằng những vùng này khô khi thoa thuốc.
Liều dùng
- Thoa 1 lần mỗi ngày.
- Vì việc điều trị mụn thường xuyên phải thay thế thuốc điều trị, bác sĩ nên đánh giá tình trạng mụn có cải thiện sau 3 tháng điều trị với Dipalen gel.
- Nếu bệnh nhân dùng mỹ phẩm, nên dùng những loại không sinh cồi mụn hay làm tắc lỗ chân lông.
- Dùng cho trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của Dipalen gel chưa được nghiên cứu trên những đối tượng trẻ dưới 12 tuổi.
- Không sử dụng đối với bệnh nhân bị mụn nặng.
Quá liều và xử trí
Dipalen gel không được dùng đường uống và chỉ dùng đường ngoài da. Dùng thuốc quá mức không cho tác động tốt hơn hay nhanh hơn và có thể xảy ra vết đỏ, tróc da hay khó chịu. Liều gây độc của Dipalen Gel trên chuột là 10 g/kg. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp lượng thuốc nhỏ, nên dùng biện pháp phù hợp để làm rỗng dạ dày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Rối loạn da và mô cơ dưới da: da khô, da dị ứng, cảm giác da bị cháy, vết đỏ. - Không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100):
Rối loạn da và mô cơ dưới da: viêm da tiếp xúc, khó chịu vùng da, cháy da, mẩn đỏ, bong da, mụn. - Không rõ (dữ liệu theo dõi khi thuốc ra thị trường):
Rối loạn da và mô cơ dưới da: viêm da dị ứng (viêm da do tiếp xúc), đau vùng da, phù da, kích ứng vùng mắt, đỏ vùng mắt, phù vùng mắt. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không có tương tác với các thuốc bôi da hoặc các đường dùng khác khi dùng chung với Dipalen gel, tuy nhiên không nên dùng chung với các thuốc retinoid hay các thuốc có cùng cơ chế tác động.
- Adapalen bền vững khi có oxy và ánh sáng mặt trời. Trong khi nghiên cứu trên người và động vật không cho thấy khả năng dị ứng hay độc tính khi tiếp xúc với ánh sáng, không thể khẳng định tính an toàn khi dùng adapalen trong khi tiếp xúc liên tục với ánh sáng. Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng hay chiếu xạ với tia UV.
- Ít có sự hấp thu adapalen qua da người và vì vậy ít có tương tác với những thuốc hấp thu vào tuần hoàn khác. Không có bằng chứng cho thấy hiệu quả của thuốc uống như thuốc ngừa thai hay kháng sinh bị giảm khi bôi thuốc này.
- Dipalen gel có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ, vì vậy có khả năng rằng khi dùng chung với các tác nhân lột da, gây bít lỗ chân lông hay sản phẩm gây dị ứng có thể làm tăng thêm mức dị ứng. Tuy nhiên, điều trị mụn trên da như erythromycin (lên đến 4%) hay clindamycin phosphate (1% dạng base) hay benzoyl peroxide nồng độ lên đến 10% có thể dùng vào buổi sáng khi Dipalen gel được dùng vào buổi tối bởi vì không tăng thêm kích ứng hay thoái hóa lẫn nhau.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với adapalen hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn hay kích ứng trầm trọng với thuốc, nên ngưng dùng thuốc. Nếu mức độ kích ứng tại chỗ là báo động, nên hướng dẫn bệnh nhân kéo dài khoảng cách dùng thuốc, tạm thời ngưng thuốc hay ngưng hẳn.
- Không nên để Dipalen gel tiếp xúc trực tiếp với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc. Nếu thuốc dây vào mắt, rửa ngay lập tức bằng nước ấm.
- Không nên bôi thuốc lên vùng da bị trầy (da bị cắt hay bị tróc), da bị bệnh eczema cũng như ở bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng trên vùng da mụn rộng.
- Nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng khi dùng thuốc.
- Tá dược propylene glycol (E1520) có thể gây kích ứng da và methyl parahydroxybenzoate (E218) có thể gây ra phản ứng dị ứng; nếu có thì ngưng dùng thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính trên hệ sinh sản khi phơi nhiễm với liều cao. Ít có thực tế trên lâm sàng khi bôi thuốc trên da cho những bệnh nhân đang mang thai nhưng những dữ liệu hiện có không cho thấy tác hại trên thai phụ hay cho bào thai trong giai đoạn sớm của thai kì. Bởi vì ít dữ liệu lâm sàng và có khả năng adapalen thấm qua da, Dipalen không nên dùng cho phụ nữ có thai. Trong trường hợp có thai ngoài ý muốn, nên dừng dùng thuốc.
Khi đang cho con bú: chưa có nghiên cứu về việc thấm vào sữa trên người hay động vật sau khi dùng Dipalen gel. Không thể không có tác động trên trẻ đang bú sữa bởi vì mức Dipalen gel trong cơ thể người mẹ là không đáng kể. Để hạn chế trẻ tiếp xúc với thuốc, nên hạn chế bôi thuốc trên vùng ngực.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dipalen gel không ảnh hưởng lên việc lái xe và sử dụng máy móc khi sử dụng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: D10A nhóm trị mụn dùng ngoài da. Mã ATC: D10AD03.
Adapalen là một dẫn xuất của retinoid, và đã cho thấy tác động chống viêm trong những thử nghiệm in vivo và in vitro. Adapalen bền vững trước oxy và ánh sáng, không có phản ứng hóa học với các tác nhân này. Về cơ chế, cũng như tretinoin, adapalen gắn đặc hiệu vào thụ thể nằm trên nhân tế bào của acid retinoic nhưng không giống tretinoin ở chỗ nó không gắn trên thụ thể nằm trong bào tương liên kết với protein.
Khi dùng adapalen trên da thì giúp phân hủy cồi mụn trên mẫu thí nghiệm chuột, và cũng có tác động trên quá trình keratin hóa và biệt hóa bất bình thường của tế bào biểu bì. Đây là hai cơ chế chính gây ra mụn. Cơ chế tác động của adapalen được cho là làm bình thường hóa quá trình phân chia và biệt hóa của các tế bào biểu bì nang lông, dẫn đến giảm sự hình thành những cồi mụn nhỏ.
Adapalen ưu việt hơn retinoids trong các thử nghiệm kháng viêm tiêu chuẩn, cả trong in vivo và in vitro. Về cơ chế, nó ức chế phản ứng cảm ứng và ức chế hóa học trên tế bào bạch cầu đa nhân và quá trình phân hủy bởi oxy hóa của arachidonic acid thành các chất trung gian gây phản ứng viêm. Nghiên cứu lâm sàng trên người cho thấy adapalen có hiệu quả làm giảm thành phần viêm của mụn (mụn bọc hay mụn mủ).
Đặc tính dược động học
Adapalen ít hấp thu qua da; trong các nghiên cứu lâm sàng, bằng phương pháp phân tích với độ nhạy 0,15 ng/ml không thể tìm thấy adapalen trong plasma sau thời gian dài dùng adapalen trên vùng da bị mụn diện rộng.
Sau khi cho dùng [14C]-adapalen trên chuột (IV, IP, đường uống và dưới da), thỏ (IV, đường uống và dưới da) và trên chó (IV và đường uống), mức độ phóng xạ phân bố trong một vài mô, nồng độ cao nhất ở gan, lá lách, thận và buồng trứng. Chuyển hóa trên động vật được xác định ban đầu là O-demethylation, hydroxylation và gắn kết, đào thải chủ yếu qua đường mật.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















