• Trang chủ
  • ›
  • Kem bôi da Neutasol Clobetasol propionat 0,05% chống viêm mạnh, trị vảy nến, viêm da dai dẳng, lichen phẳng (Tuýp 30g)
Việt Nam Thương hiệu: Medipharco

Kem bôi da Neutasol Clobetasol propionat 0,05% chống viêm mạnh, trị vảy nến, viêm da dai dẳng, lichen phẳng (Tuýp 30g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 30 g
Thành phần Clobetasol propionat 0,05% (kl/kl)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Neutasol là kem bôi da chứa clobetasol propionat 0,05%, corticosteroid hiệu lực rất cao, giúp giảm viêm và ngứa trong bệnh vảy nến, viêm da dai dẳng khó chữa, lichen phẳng và lupus ban đỏ dạng đĩa. Thuốc dùng cho người lớn, người cao tuổi và trẻ trên 12 tuổi, đóng gói hộp 1 tuýp 30 g.
Hạn sử dụng 60 tháng

Thuốc kem bôi da Neutasol là gì?

Neutasol là thuốc kem bôi da chứa hoạt chất clobetasol propionat 0,05% (kl/kl). Clobetasol là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực rất cao (nhóm IV), tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch, giúp làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất, chế phẩm là chất màu trắng hoặc trắng ngà, đồng nhất, có độ mềm thích hợp, dính được vào da khi bôi. Thuốc dùng cho người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Neutasol là thuốc gì?

Neutasol là thuốc kem bôi da kê đơn chứa clobetasol propionat 0,05%, thuộc nhóm corticosteroid tại chỗ hoạt lực rất cao (nhóm IV), có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch, do Dược Medipharco sản xuất.

Neutasol được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng), viêm da dai dẳng khó chữa, lichen phẳng, lupus ban đỏ dạng đĩa và các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với steroid hiệu lực thấp hơn, ở người lớn, người cao tuổi và trẻ trên 12 tuổi.

Neutasol dùng như thế nào?

Bôi một lớp mỏng phủ kín vùng da bệnh 1–2 lần mỗi ngày, tối đa 4 tuần, không quá 50 g mỗi tuần. Không kéo dài quá 4 tuần; nếu sau 2–4 tuần bệnh không cải thiện cần đánh giá lại chẩn đoán.

Neutasol có thể gây tác dụng phụ gì?

Phổ biến là ngứa, đau hoặc bỏng da tại chỗ; ít gặp hơn có teo da, rạn da, giãn mao mạch. Rất hiếm gặp ức chế trục HPA kiểu hội chứng Cushing, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, mỏng da, đổi sắc tố da, viêm da tiếp xúc dị ứng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Neutasol không?

Chỉ cân nhắc dùng trong thai kỳ hoặc khi cho con bú nếu lợi ích mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi/trẻ, với lượng thuốc ít nhất trong thời gian ngắn nhất. Nếu đang cho con bú, không bôi thuốc vào bầu vú để tránh trẻ nuốt phải. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Neutasol kem bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clobetasol propionat 0,05% (kl/kl) Hoạt chất
Cetomacrogol emulsifying wax, cetostearyl alcohol, cetyl alcohol, vaselin, dầu parafin, dimethicon, polyoxyl castor oil, glycerin, propylen glycol, methylparaben, propylparaben, tinh dầu lavender, nước tinh khiết vừa đủ 01 tuýp Tá dược

Dạng bào chế: Kem bôi da. Chế phẩm có thể chất màu trắng hoặc trắng ngà, đồng nhất, có độ mềm thích hợp, dính được vào da khi bôi, không tách lớp ở điều kiện bình thường, không chảy lỏng ở 37°C.

Công dụng

Công dụng của Neutasol

Chỉ định

Neutasol được chỉ định cho người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid, bao gồm:

  • Bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng).
  • Viêm da dai dẳng khó chữa.
  • Lichen phẳng.
  • Lupus ban đỏ dạng đĩa.
  • Các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Neutasol

Thuốc dùng bôi ngoài da. Dạng kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch. Sau mỗi lần bôi, giữ cho thuốc đủ thời gian hấp thu vào da trước khi bôi thuốc làm mềm da.

Liều dùng

  • Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ngày cho tới 4 tuần đến khi tình trạng được cải thiện, sau đó giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc có hiệu lực thấp hơn.
  • Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn với Neutasol để kiểm soát các đợt bùng phát.
  • Trong những trường hợp sang thương khó chữa, đặc biệt khi có tăng sừng hóa, nếu cần, có thể tăng tác dụng của Neutasol bằng cách băng kín vùng điều trị bằng màng phim polythen. Thông thường chỉ cần băng kín qua đêm là đủ đem lại đáp ứng mong muốn; sau đó thường chỉ cần bôi thuốc mà không băng kín vẫn duy trì được sự cải thiện.
  • Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc không cải thiện trong vòng 2–4 tuần, nên đánh giá lại điều trị và chẩn đoán.
  • Không kéo dài điều trị quá 4 tuần. Nếu cần thiết điều trị tiếp tục, nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn.
  • Liều tối đa: không quá 50 g/tuần.
  • Viêm da cơ địa (chàm): khi đã kiểm soát được bệnh, nên ngưng điều trị với kem bôi da Neutasol dần dần và tiếp tục duy trì bằng một thuốc làm mềm da. Các bệnh da trước đó có thể tái phát khi ngưng dùng Neutasol đột ngột.
  • Bệnh da dai dẳng khó chữa, bệnh nhân hay bị tái phát: khi một đợt cấp đã được điều trị hiệu quả với corticosteroid tại chỗ dùng liên tục, nên cân nhắc dùng liều ngắt quãng (ngày 1 lần, 2 lần một tuần, không băng kín); điều này đã cho thấy làm giảm tần suất tái phát. Nên tiếp tục bôi thuốc tại các vùng da đã từng bị bệnh hoặc có thể bị tái phát, kết hợp liệu trình này với thuốc làm mềm da bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và nguy cơ của điều trị tiếp tục phải được định kỳ đánh giá lại.
  • Trẻ em: chống chỉ định dùng Neutasol cho trẻ dưới 12 tuổi. Trẻ em thường bị các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân hơn khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ và nhìn chung thường yêu cầu thời gian điều trị ngắn hơn với các thuốc hiệu lực thấp hơn so với người lớn. Cần thận trọng khi sử dụng Neutasol để đảm bảo dùng một lượng thuốc tối thiểu mà vẫn có hiệu quả điều trị.
  • Người cao tuổi: các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ tuổi. Nếu xảy ra hấp thu toàn thân, quá trình thải trừ thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở nhóm bệnh nhân này cao hơn. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.
  • Suy gan/thận: trong trường hợp hấp thu toàn thân (khi bôi thuốc trên diện rộng trong thời gian dài), suy gan/thận có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ của thuốc nên làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: clobetasol dùng tại chỗ có thể được hấp thu một lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính hầu như không xảy ra, tuy nhiên trong trường hợp quá liều mạn tính hoặc lạm dụng thuốc, các biểu hiện tăng cortisol có thể xảy ra.

Xử trí: trong trường hợp quá liều, nên ngưng sử dụng Neutasol dần dần bằng cách giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn do có nguy cơ thiếu glucocorticosteroid. Các kiểm soát chuyên sâu hơn nên dựa theo chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có.

Tác dụng phụ

  • Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10):
    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, đau da/bỏng da tại chỗ.
  • Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100):
    Rối loạn da và mô dưới da: teo da*, rạn da*, giãn mao mạch*.
  • Rất hiếm (< 1/10.000):
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm trùng cơ hội.
    Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn tại chỗ.
    Rối loạn nội tiết: ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (trục HPA) với các đặc điểm giống hội chứng Cushing (mặt tròn như mặt trăng, béo phì ở vùng trung tâm cơ thể), chậm tăng cân/chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, glaucoma, tăng đường huyết/glucose niệu, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh, hói, tóc gãy rụng.
    Rối loạn mắt: đục thủy tinh thể, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, tăng nhãn áp.
    Rối loạn da và mô dưới da: mỏng da*, da nhăn*, da khô*, thay đổi sắc tố da*, rậm lông, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn, viêm da tiếp xúc dị ứng/viêm da, vảy nến có mủ, ban đỏ, phát ban, mày đay, mụn trứng cá.
    Rối loạn toàn thân và tại chỗ bôi thuốc: đau/rát chỗ bôi thuốc.
  • (*) Ảnh hưởng thứ phát trên da do tác dụng toàn thân và/hoặc tại chỗ của sự ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (trục HPA).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ ritonavir và itraconazol) đã cho thấy ức chế chuyển hóa corticosteroid, dẫn tới tăng phơi nhiễm toàn thân. Mức độ tương tác có liên quan trên lâm sàng phụ thuộc vào liều dùng, đường dùng của corticosteroid và hiệu lực của thuốc ức chế CYP3A4.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Các nhiễm khuẩn da chưa được điều trị.
  • Bệnh trứng cá đỏ rosacea.
  • Mụn trứng cá.
  • Ngứa nhưng không viêm.
  • Ngứa quanh hậu môn và vùng sinh dục.
  • Viêm da quanh miệng.
  • Quá mẫn với thuốc.
  • Nhiễm virus.
  • Nhiễm nấm.
  • Bệnh vảy nến dạng mảng lan rộng.
  • Các bệnh da ở trẻ em dưới 12 tuổi, kể cả viêm da.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng Neutasol ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Các phản ứng quá mẫn tại chỗ có thể tương tự các triệu chứng của bệnh đang điều trị.
  • Biểu hiện tăng cortisol (hội chứng Cushing) và sự ức chế thuận nghịch trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA), dẫn tới thiếu glucocorticosteroid, có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân do tăng hấp thu toàn thân steroid dùng tại chỗ. Nếu phát hiện thấy một trong các biểu hiện trên, ngừng dùng thuốc dần dần bằng cách giảm số lần bôi hoặc thay thế bằng corticosteroid có hiệu lực thấp hơn. Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid.
  • Các yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng toàn thân bao gồm: hiệu lực và công thức của steroid tại chỗ; thời gian phơi nhiễm với thuốc; bôi thuốc trên diện rộng; bôi trên vùng da bị băng kín (ví dụ vùng da bị gấp hoặc bị băng kín, ở trẻ em tã lót có thể gây tác dụng như khi băng kín); tăng hydrat hóa lớp sừng; bôi trên vùng da mỏng như da mặt; bôi trên vùng da bị rách hoặc các trường hợp khác khi hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.
  • Trẻ em có thể hấp thu một phần corticosteroid dùng tại chỗ nhiều hơn so với người lớn và do đó dễ gặp tác dụng không mong muốn toàn thân hơn, do trẻ em có hàng rào bảo vệ da còn non nớt và tỷ lệ diện tích bề mặt so với cân nặng cao hơn người lớn.
  • Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn thị giác ở những bệnh nhân sử dụng corticosteroid toàn thân và/hoặc tại chỗ. Nếu bệnh nhân có biểu hiện nhìn mờ hoặc các tình trạng rối loạn thị giác khác, cân nhắc đánh giá các nguyên nhân có thể gây ra bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
  • Trẻ em: trẻ em dễ bị teo da khi dùng corticosteroid tại chỗ. Nếu cần dùng Neutasol cho trẻ em, khuyến cáo nên giới hạn điều trị chỉ trong vài ngày và kiểm tra hàng tuần.
  • Nguy cơ nhiễm trùng do băng kín: điều kiện ấm, ẩm tại các nếp gấp của da hoặc khi da bị băng kín tạo thuận lợi cho sự nhiễm khuẩn. Cần làm sạch da trước khi băng kín.
  • Điều trị vảy nến: thận trọng khi dùng corticosteroid tại chỗ khi điều trị bệnh vảy nến vì đã có báo cáo một số trường hợp tái phát, tăng dung nạp, nguy cơ vảy nến mụn mủ toàn thân và tăng độc tính toàn thân hoặc tại chỗ do hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Nếu dùng để điều trị vảy nến, điều quan trọng là cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
  • Nhiễm khuẩn kèm theo: nên dùng kháng sinh thích hợp khi các tổn thương viêm đang điều trị bị nhiễm trùng. Khi nhiễm trùng lan rộng cần ngừng bôi corticosteroid tại chỗ và dùng kháng sinh thích hợp.
  • Vết loét mạn tính ở chân: corticosteroid tại chỗ đôi khi được sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân. Tuy nhiên, việc sử dụng này có thể làm tăng xảy ra các phản ứng quá mẫn và nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.
  • Bôi thuốc trên mặt: không nên bôi thuốc trên mặt vì da vùng này dễ bị teo. Nếu sử dụng trên mặt, nên giới hạn điều trị chỉ trong vòng vài ngày.
  • Bôi thuốc trên mí mắt: nếu bôi thuốc vào mí mắt, cần thận trọng để thuốc không vào mắt vì tiếp xúc nhiều lần có thể dẫn tới đục thủy tinh thể và glaucoma.
  • Sản phẩm có chứa: polyoxyl castor oil, cetostearyl alcohol, cetyl alcohol có thể gây các phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc); methyl paraben và propyl paraben có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể chậm); propylen glycol có thể gây kích ứng da. Bởi vì thuốc này có chứa propylen glycol, không bôi trên vết thương hở hay trên diện rộng của da không lành lặn hoặc bị thương (như bỏng) mà không được bác sĩ hoặc dược sĩ kiểm tra.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản: không có dữ liệu đánh giá ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ lên khả năng sinh sản ở người. Clobetasol tiêm dưới da chuột cống không ảnh hưởng đến sự giao phối; tuy nhiên, khả năng sinh sản giảm ở liều cao nhất.

Phụ nữ có thai: dữ liệu về sử dụng clobetasol trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Sử dụng corticosteroid tại chỗ trên động vật mang thai có thể gây bất thường đối với sự phát triển bào thai; mối liên quan của phát hiện này với người vẫn chưa được xác lập. Chỉ cân nhắc sử dụng clobetasol trong thai kỳ nếu lợi ích mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Nên sử dụng lượng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất.

Phụ nữ cho con bú: việc sử dụng an toàn corticosteroid tại chỗ khi cho con bú chưa được thiết lập. Vẫn chưa biết liệu dùng corticosteroid tại chỗ có thể dẫn tới hấp thu toàn thân đủ để lượng thuốc bài tiết vào sữa mẹ có thể phát hiện được hay không. Chỉ nên cân nhắc sử dụng clobetasol trong thời gian cho con bú nếu lợi ích mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ. Nếu sử dụng trong thời gian cho con bú, không nên bôi Neutasol vào bầu vú để tránh cho trẻ nuốt phải thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không thấy ảnh hưởng bất lợi lên các hoạt động này được đề cập trong hồ sơ tác dụng không mong muốn của clobetasol dùng tại chỗ.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: nhóm corticosteroid, hoạt lực rất cao (nhóm IV). Mã ATC: D07AD.

Cơ chế tác dụng: corticosteroid tại chỗ tác dụng như chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế ức chế phản ứng dị ứng pha muộn, bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm hóa ứng động và hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokine từ tế bào lympho, tế bào mono, tế bào mast và bạch cầu ái toan, và ức chế chuyển hóa axit arachidonic.

Tác dụng dược lực: corticosteroid tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: corticosteroid tại chỗ có thể được hấp thu toàn thân qua da lành bình thường. Mức độ hấp thu qua da của corticosteroid tại chỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tá dược và tính nguyên vẹn của hàng rào biểu bì da. Băng kín, viêm và/hoặc các bệnh trên da khác cũng có thể làm tăng hấp thu qua da. Trong một nghiên cứu, nồng độ đỉnh trung bình của clobetasol propionat trong huyết tương là 0,63 ng/ml, đạt được 8 giờ sau khi dùng liều thứ 2 (sau liều đầu tiên 13 giờ) 30 g thuốc mỡ clobetasol propionat 0,05% trên da lành của người bình thường. Sau khi dùng liều thứ 2 với 30 g kem bôi da clobetasol propionat 0,05%, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cao hơn một chút so với thuốc mỡ và đạt được sau 10 giờ. Trong một nghiên cứu khác, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình vào khoảng 2,3 ng/ml và 4,6 ng/ml đạt được tương ứng ở bệnh nhân vảy nến và chàm sau khoảng 3 giờ sau khi bôi liều đơn 25 g thuốc mỡ clobetasol propionat 0,05%.
Phân bố: việc sử dụng các tiêu chí dược lực học để đánh giá việc phơi nhiễm toàn thân của corticosteroid tại chỗ là cần thiết vì nồng độ tuần hoàn thấp hơn hẳn nồng độ có thể phát hiện được thuốc.
Chuyển hóa: một khi được hấp thu qua da, những corticosteroid có tác dụng tại chỗ trải qua quá trình dược động học giống như những corticosteroid dùng toàn thân. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ: các corticosteroid tại chỗ được đào thải qua thận. Ngoài ra, một số corticosteroid và chất chuyển hóa của chúng được thải trừ qua mật.

Bảo quản

Bảo quản để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá 30 ngày kể từ khi mở nắp sử dụng lần đầu. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.