• Trang chủ
  • Kem bôi Metison Betamethason dipropionat 0,064%, Clotrimazol 1%, Gentamicin 0,1% chống viêm, kháng nấm, kháng khuẩn, trị viêm da dị ứng nhieu khuan (Tuýp 10g)
Thương hiệu: Merap Group

Kem bôi Metison Betamethason dipropionat 0,064%, Clotrimazol 1%, Gentamicin 0,1% chống viêm, kháng nấm, kháng khuẩn, trị viêm da dị ứng nhieu khuan (Tuýp 10g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 10 g
Thành phần Betamethason dipropionat 0,064%, Clotrimazol 1%, Gentamicin 0,1% (kl/kl)
Nhà sản xuất Tập đoàn Merap
Số đăng ký 893110551824
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Metison là kem bôi da phối hợp betamethason dipropionat 0,064%, clotrimazol 1% và gentamicin 0,1%, vừa kháng viêm, kháng nấm và kháng khuẩn. Thuốc dùng điều trị ngắn hạn nhiễm trùng nấm da và giảm viêm, ngứa của viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, chàm, hăm da, viêm da tróc vảy; người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bôi 2 lần mỗi ngày, đóng gói hộp 1 tuýp 10 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc kem bôi da Metison là gì?

Metison là thuốc bôi ngoài da phối hợp ba thành phần: betamethason dipropionat 0,064% (corticosteroid kháng viêm), clotrimazol 1% (kháng nấm nhóm imidazol) và gentamicin 0,1% (kháng sinh nhóm aminoglycosid, dưới dạng gentamicin sulfat), bào chế dạng kem bôi ngoài da.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap (Hưng Yên) sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc được dùng điều trị ngắn hạn tại chỗ các nhiễm trùng nấm da và giảm các đợt viêm, ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid.

Câu hỏi thường gặp

Metison là thuốc gì?

Là kem bôi da kê đơn phối hợp betamethason dipropionat 0,064% (kháng viêm), clotrimazol 1% (kháng nấm) và gentamicin 0,1% (kháng khuẩn), do Tập đoàn Merap sản xuất.

Metison được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị ngắn hạn nhiễm trùng nấm da và giảm viêm, ngứa của viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, chàm, hăm da, viêm da tróc vảy, liken phẳng, ban vảy nến và vết côn trùng đốt.

Metison dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bôi một lượng kem mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày; không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi; không bôi lên mắt và niêm mạc; gặp bác sĩ nếu không cải thiện sau 3–4 tuần.

Metison có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp dị cảm; ít gặp phát ban, phù, nhiễm khuẩn thứ phát; có thể gặp ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, tăng sắc tố, teo da, rạn da, giãn mao mạch; hấp thu toàn thân có thể gây tác động giống corticosteroid đường toàn thân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Metison không?

Phụ nữ có thai chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ; phụ nữ cho con bú cần cân nhắc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Metison kem bôi ngoài da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Betamethason dipropionat 0,064% (kl/kl) Hoạt chất
Clotrimazol 1% (kl/kl) Hoạt chất
Gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfat) 0,1% (kl/kl) Hoạt chất
Glyceryl monostearat, isopropyl myristat, hard paraffin, oleoyl macrogol-6 glycerides, diethylen glycol monoethyl ether, polyethylen glycol monohexadecyl ether, polyoxy 40 hydrogenated castor oil, propylen glycol, natri dihydrophosphat monohydrat, methylparaben, propylparaben, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da, màu trắng, mềm mịn và đồng nhất.

Công dụng

Công dụng của Metison

Chỉ định

Metison được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị ngắn hạn tại chỗ cho các bệnh nhiễm trùng nấm da do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và Candida albicans.
  • Giảm các đợt viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid: viêm da dị ứng, vết côn trùng đốt, liken phẳng, ban vảy nến, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, viêm da tăng tiết bã nhờn, hăm da.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Metison

Thuốc chỉ bôi ngoài da. Không được nuốt. Không bôi lên mắt và niêm mạc. Rửa tay trước khi sử dụng thuốc; rửa tay sau khi sử dụng, trừ khi thuốc được dùng điều trị ở tay. Nếu vô tình thuốc dính vào mắt, rửa sạch với nước lạnh ngay lập tức.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: bôi một lượng kem mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng thuốc.

Nếu triệu chứng không cải thiện sau 3–4 tuần, hãy gặp bác sĩ để xem xét có nên tiếp tục điều trị hay không.

Tác dụng phụ

  • Tại chỗ bôi thuốc trên da – thường gặp (1,9%): bệnh dị cảm.
  • Ít gặp (<1%): phát ban, phù và nhiễm khuẩn thứ phát.
  • Đã báo cáo với corticosteroid tại chỗ (không ước tính được tần suất): ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn, tăng sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, sự phân hủy da, teo da, rạn da, nổi ban hạt kê trắng, mỏng mao mạch (bầm máu), giãn mao mạch và nhạy cảm.
  • Với clotrimazol: ban đỏ, nhức mỏi, phồng rộp, bong tróc, phù nề, ngứa, nổi mề đay và kích ứng da.
  • Với gentamicin tại chỗ: có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn đề kháng và khả năng bội nhiễm.
  • Toàn thân: sau khi bôi, nhất là khi băng kín hoặc da bị tổn thương sâu, betamethason có thể được hấp thu đủ để gây tác động toàn thân tương tự khi dùng betamethason đường toàn thân.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc đối với dạng thuốc bôi ngoài da. Khi hấp thu toàn thân, betamethason có thể tương tác với paracetamol (tăng nguy cơ nhiễm độc gan), thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc uống chống đái tháo đường hoặc insulin (tăng nồng độ glucose huyết), glycosid digitalis (tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính khi kèm hạ kali huyết), phenobarbital, phenytoin, rifamycin, ephedrin (tăng chuyển hóa và giảm tác dụng của corticosteroid), estrogen (giảm độ thanh thải, tăng tác dụng và độc tính của glucocorticoid), thuốc chống đông loại coumarin, thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, rượu (tăng tác dụng phụ trên tiêu hóa, gây chảy máu).
  • Clotrimazol có thể tương tác với tacrolimus (tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh ở người ghép gan, nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu).
  • Tương kỵ: chưa có nghiên cứu; không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng betamethason, clotrimazol, gentamicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Lao da, herpes simplex, herpes zoster, thủy đậu, ban đậu bò, giang mai, trứng cá đỏ.
  • Viêm quanh miệng hoặc ngứa ở khu vực bộ phận sinh dục và hậu môn.
  • Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài có thủng màng nhĩ.
  • Loét da, bỏng từ độ 2 trở lên.

Cảnh báo và thận trọng

  • Độc tính toàn thân và cục bộ thường xảy ra, nhất là khi dùng thuốc kéo dài trên vùng da tổn thương sâu và rộng, vùng da bị gấp cong hoặc bị băng đắp. Nếu dùng cho trẻ em hoặc bôi lên mặt thì tốt nhất chỉ dùng trong 5 ngày; tránh dùng kéo dài ở tất cả người bệnh.
  • Hạn chế dùng thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ em nếu việc mang tã gây hiệu ứng như băng kín, thuốc có thể hấp thu vào máu dẫn đến ức chế tuyến thượng thận.
  • Corticosteroid tại chỗ có thể gây bất lợi khi điều trị vảy nến; corticosteroid hoạt tính cao có thể gây mỏng da và giãn mạch máu bề mặt, đặc biệt ở mặt.
  • Sự hấp thu vào máu có thể gây ức chế thuận nghịch trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, giảm glucocorticosteroid sau khi ngưng thuốc và có thể xuất hiện hội chứng Cushing.
  • Thận trọng trong suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận.
  • Dùng kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), glaucom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • Kháng sinh tại chỗ kể cả gentamicin có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn đề kháng và bội nhiễm; khi đó nên ngừng thuốc và điều trị với sản phẩm kháng khuẩn thích hợp.
  • Thuốc chứa methylparaben, propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng muộn; propylen glycol có thể gây kích ứng da.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ việc dùng ngoài da clotrimazol, gentamicin, betamethason có dẫn đến hấp thu toàn thân ở nồng độ đủ để phát hiện trong sữa mẹ hay không; cần cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.