• Trang chủ
  • Siro Bostanex Boston Vietnam (Desloratadin 0,5 mg/ml) điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Boston Pharma

Siro Bostanex Boston Vietnam (Desloratadin 0,5 mg/ml) điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)

55.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Desloratadin 0 | 5 mg/ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký VD-31606-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bostanex siro chứa Desloratadin 0,5 mg/ml, thuốc kháng histamin H1, được chỉ định giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro Bostanex Boston Vietnam điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay là gì?

Thành phần

Bostanex 0,5 mg/ml siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Desloratadin 0,5 mg/ml Hoạt chất chính
Sorbitol lỏng Tá dược có ý nghĩa an toàn – không dung nạp fructose
Màu vàng số 6 Tá dược – có thể gây dị ứng
Natri benzoat Tá dược
Beta cyclodextrin, đường trắng, natri citrat, acid citric khan, hương trái cây lỏng, kali sorbat, dinatri edetat, hương ngọt tổng hợp dạng lỏng, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Công dụng

Bostanex được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như chảy nước mắt và đỏ, ngứa mắt và ho
  • Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay nhằm giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban

Cách dùng

Bostanex 0,5 mg/ml siro

  • Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 ml (1 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml (2,5 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10 ml (5 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn. Chỉ dùng đường uống.

Lưu ý:

  • Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh và có thể ngừng điều trị khi hết triệu chứng, tái điều trị nếu xuất hiện triệu chứng.
  • Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài ≥ 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Tác dụng phụ

  • Đau đầu (thường gặp)
  • Mất ngủ (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Khô miệng (thường gặp)
  • Tiêu chảy (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Mệt mỏi (thường gặp)
  • Sốt (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Ảo giác (rất hiếm gặp)
  • Hành vi bất thường, gây hấn (chưa rõ)
  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt động tâm thần – vận động, con co giật (rất hiếm gặp)
  • Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực (rất hiếm gặp)
  • Kéo dài khoảng QT (chưa rõ)
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, khô tiểu, tiêu chảy, tăng sự ngon miệng (rất hiếm gặp)
  • Tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan (rất hiếm gặp)
  • Vàng da (chưa rõ)
  • Nhạy cảm với ánh sáng (chưa rõ)
  • Đau cơ (rất hiếm gặp)
  • Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay) (chưa rõ)
  • Suy nhược (rất hiếm gặp)

Tương tác thuốc

  • Erythromycin hoặc ketoconazol: không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng
  • Thức ăn hoặc nước ép trái bưởi chùm: không ảnh hưởng đến dược động học
  • Rượu: cần thận trọng khi uống rượu đồng thời (đã có báo cáo hậu mại về không dung nạp rượu và ngộ độc)
  • Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Quá liều

Khi có quá liều, cần nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Desloratadin không loại trừ qua thẩm phân máu; chưa rõ liều có được loại trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thận trọng

  • Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của desloratadin sirô ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Khoảng 6% người lớn và trẻ em từ 2 đến 11 tuổi có biểu hiện kém chuyển hóa desloratadin và có thấy nồng độ cao hơn.
  • Desloratadin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động kinh. Đặc biệt, trẻ nhỏ có thể dễ bị chứng động kinh khi điều trị với desloratadin.
  • Trong trường hợp suy thận nặng, cần thận trọng khi dùng desloratadin.
  • Sản phẩm có chứa sorbitol: bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng.
  • Màu vàng số 6: có thể gây dị ứng.
  • Chứa 0,824 mg natri/ml sirô – thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn kiêng natri.
  • Chứa 667 mg đường trắng/ml sirô – thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Phụ nữ có thai: không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: không dùng do desloratadin được tiết vào sữa mẹ.
  • Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin – thuốc đối kháng H1. Mã ATC: R06AX27.
Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương (CNS). Đã xác định tính an toàn trong ba thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 11 tuổi. Thuốc được dung nạp tốt.
Desloratadin không thâm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị 5 mg mỗi ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược. Desloratadin có tác dụng giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay, kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ.

Dược động học:
Desloratadin được hấp thu nhanh và được phát hiện trong huyết tương trong vòng 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tối đa (Cmax) trong khoảng 1-3 giờ; thời gian bán thải trung bình khoảng 27 giờ. Sinh khả dụng tỷ lệ thuận với liều 5 mg đến 20 mg.
Desloratadin gắn kết vừa phải (83% – 87%) với protein huyết tương. Không có bằng chứng về việc tích lũy thuốc khi uống liều hằng ngày (5 mg đến 20 mg) trong 14 ngày.
Desloratadin không ức chế CYP3A4, không ức chế CYP2D6 và không phải là cơ chất hoặc chất ức chế P-glycoprotein.
6% đối tượng đạt nồng độ desloratadin cao hơn (người chuyển hóa kém), nồng độ Cmax cao hơn gấp 3 lần với thời gian bán hủy pha cuối khoảng 89 giờ.
Bệnh nhân suy thận: mức độ tiếp xúc ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa lớn hơn ~1,5 lần, ở bệnh nhân suy thận nặng lớn hơn ~2,5 lần so với người khỏe mạnh.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc sau 30 ngày kể từ ngày mở nắp.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.