Thuốc Coversyl 5mg là gì?
Coversyl 5mg là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, chứa Perindopril arginine 5mg, thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), dùng điều trị tăng huyết áp, suy tim triệu chứng và bệnh động mạch vành ổn định.
Coversyl 5mg do Les Laboratoires Servier Industrie sản xuất tại Pháp, nhập khẩu bởi Công ty TNHH Servier (Việt Nam), SĐK VN-17087-13.
Câu hỏi thường gặp
Coversyl 5mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn chứa Perindopril arginine 5mg, nhóm ức chế men chuyển ACE, điều trị tăng huyết áp, suy tim và bệnh động mạch vành ổn định, do Servier sản xuất tại Pháp.
Coversyl 5mg dùng như thế nào?
Uống 1 lần/ngày vào buổi sáng trước bữa ăn, liều khởi đầu tùy chỉ định (2,5-5mg), theo hướng dẫn bác sĩ.
Ai không nên dùng Coversyl 5mg?
Phụ nữ có thai từ tháng thứ 4, người có tiền sử phù mạch do ức chế men chuyển, hẹp động mạch thận hai bên, đang dùng aliskiren (nếu đái tháo đường/suy thận) hoặc sacubitril/valsartan.
Thành phần
Coversyl 5mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Perindopril arginine | 5 mg | Hoạt chất, mỗi viên |
| Lactose monohydrate | – | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Coversyl 5mg
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp.
- Điều trị suy tim triệu chứng.
- Điều trị bệnh động mạch vành ổn định.
- Giảm nguy cơ biến cố tim mạch (như cơn đau tim) ở bệnh nhân bệnh động mạch vành ổn định, hoặc đã có tiền sử cơn đau tim và/hoặc từng phẫu thuật nong vành.
Dược lực học
Perindopril ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II (chất co mạch), làm giảm angiotensin II huyết tương, tăng hoạt tính renin, giảm tiết aldosteron. Do enzym chuyển cũng bất hoạt bradykinin, sự ức chế còn làm tăng hoạt tính hệ kalikrein-kinin, góp phần vào tác dụng hạ huyết áp nhưng cũng có thể gây ho. Perindopril tác động qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat.
Dược động học
- Hấp thu: hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh perindopril đạt sau 1 giờ (thời gian bán hủy 1 giờ); 27% liều chuyển thành perindoprilat có hoạt tính, đạt đỉnh sau 3-4 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng, nên uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng trước bữa ăn.
- Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,2 lít/kg; gắn protein huyết tương khoảng 20%.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán hủy phần không kết hợp khoảng 17 giờ, ổn định sau 4 ngày; giảm thải trừ ở người cao tuổi, suy tim, suy thận; không cần hiệu chỉnh liều ở suy gan.
Cách dùng
Cách dùng Coversyl 5mg
Dùng đường uống, nuốt viên với một cốc nước, tốt nhất vào một giờ nhất định trước bữa ăn sáng.
Liều dùng
- Tăng huyết áp: liều khởi đầu và duy trì 5mg/ngày (buổi sáng), có thể tăng lên 10mg sau 1 tháng nếu cần (liều tối đa). Người trên 65 tuổi: khởi đầu 2,5mg/ngày, tăng lên 5mg sau 1 tháng rồi 10mg nếu cần.
- Suy tim triệu chứng: khởi đầu 2,5mg/ngày, sau 2 tuần có thể tăng lên 5mg/ngày (liều tối đa khuyến cáo).
- Bệnh động mạch vành ổn định: khởi đầu 5mg/ngày, sau 2 tuần tăng lên 10mg/ngày (liều tối đa). Người trên 65 tuổi: khởi đầu 2,5mg/ngày, tăng dần mỗi tuần lên 5mg rồi 10mg.
- Suy thận: ClCr ≥60 ml/phút: 5mg/ngày; 30-60: 2,5mg/ngày; 15-30: 2,5mg mỗi 2 ngày; <15 (thẩm tách máu): 2,5mg vào ngày thẩm tách. Suy gan: không cần hiệu chỉnh liều.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập.
Quá liều
Triệu chứng: hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh/chậm, choáng váng, lo âu, ho khan. Xử trí: truyền tĩnh mạch NaCl 0,9%, giữ bệnh nhân nằm ngửa nếu hạ huyết áp; có thể cân nhắc truyền angiotensin II hoặc catecholamin; lọc máu có thể loại perindopril; máy tạo nhịp cho nhịp tim chậm kháng trị.
Quên liều
Dùng liều như bình thường vào ngày kế tiếp, không dùng liều gấp đôi để bù.
Tác dụng phụ
Thường gặp (>1/100):
- Thần kinh: choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác.
- Hô hấp: ho, khó thở.
- Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, buồn nôn, nôn.
- Da: ngứa, ngoại ban.
- Cơ xương khớp: chuột rút.
Ít gặp: tăng bạch cầu, hạ đường huyết, tăng/hạ natri-kali máu, rối loạn khí sắc/giấc ngủ, ngủ lơ mơ, ngất, co thắt phế quản, nhạy cảm ánh sáng, đau khớp/cơ, suy giảm chức năng thận. Rất hiếm: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, viêm phổi tăng eosin, viêm tụy.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với perindopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển, phù mạch di truyền hoặc vô căn.
- Giai đoạn hai và ba của thai kỳ.
- Dùng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73m²).
- Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan.
- Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc bề mặt tích điện âm.
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp đáng kể ở người chỉ còn chức năng một thận.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc kê đơn (Rx) — chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Cơn đau thắt ngực không ổn định xuất hiện trong tháng đầu điều trị: cần đánh giá lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục.
- Nguy cơ hạ huyết áp ở bệnh nhân đang dùng lợi tiểu, ăn ít muối, thẩm tách máu, tiêu chảy/nôn, suy tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu não — cần giám sát chặt khi bắt đầu điều trị.
- Suy thận: hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin, theo dõi kali và creatinin thường xuyên.
- Người da đen có nguy cơ phù mạch cao hơn khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
- Ho khan thường gặp, hết khi ngưng thuốc.
- Không khuyến cáo cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát.
- Phụ nữ có thai: không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định từ tháng thứ 4. Phụ nữ cho con bú: không khuyến cáo do thiếu dữ liệu an toàn.
- Tương tác làm tăng kali máu: aliskiren, muối kali, lợi tiểu giữ kali, kháng thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, ciclosporin/tacrolimus, trimethoprim.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, giữ lọ đóng chặt để chống ẩm.













