• Trang chủ
  • Thuốc Atorvastatin 10 điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Dược Trung Ương 3

Thuốc Atorvastatin 10 điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Atorvastatin 10 mg
Nhà sản xuất Dược Trung Ương 3 (CETECO US)
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Atorvastatin 10 là thuốc kê đơn chứa atorvastatin 10 mg, thuộc nhóm statin, dùng bổ sung cho chế độ ăn để giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid ở bệnh nhân rối loạn lipid máu và dự phòng biến cố tim mạch. Thuốc của Dược Trung ương 3, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Atorvastatin 10 là gì?

Atorvastatin 10 là thuốc hạ lipid máu nhóm statin, mỗi viên nén chứa atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium 10,36 mg) hàm lượng 10 mg. Thuốc ức chế men HMG-CoA reductase, làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan, tăng thụ thể LDL trên màng tế bào gan và tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3 (CETECO US) sản xuất tại Đà Nẵng theo tiêu chuẩn WHO-GMP, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Viên nén hình tròn, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.

Câu hỏi thường gặp

Atorvastatin 10 là thuốc gì?

Atorvastatin 10 là thuốc kê đơn thuộc nhóm statin, ức chế men HMG-CoA reductase để giảm cholesterol máu, do Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3 sản xuất theo tiêu chuẩn WHO-GMP.

Atorvastatin 10 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc bổ sung cho chế độ ăn để giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn và trẻ từ 10 tuổi bị rối loạn lipid máu, và để dự phòng biến cố tim mạch.

Atorvastatin 10 dùng như thế nào?

Uống liều duy nhất bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói. Liều khởi đầu thường 10 mg/ngày, có thể điều chỉnh tăng dần theo đáp ứng, tối đa 80 mg/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.

Atorvastatin 10 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp viêm mũi họng, đau đầu, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau cơ, đau khớp. Hiếm gặp bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân — cần báo bác sĩ ngay nếu đau cơ không giải thích được kèm mệt mỏi hoặc sốt.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Atorvastatin 10 không?

Không. Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thành phần

Atorvastatin 10 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium 10,36 mg) 10 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Calcium carbonat, avicel 101, PVP K30, PEG 6000, talc, magnesi stearat, aerosil, sodium starch glycolat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình tròn, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Atorvastatin 10

Chỉ định

Atorvastatin 10 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Rối loạn lipid máu: bổ sung cho chế độ ăn uống để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu tiên phát, tăng cholesterol máu hỗn hợp (type IIa và IIb).
  • Điều trị hỗ trợ, kết hợp với các biện pháp làm giảm lipid khác để giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
  • Dự phòng biến cố tim mạch.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Atorvastatin 10

Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần theo chế độ ăn ít cholesterol và tiếp tục duy trì trong suốt thời gian điều trị. Dùng đường uống, có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khởi đầu 1 viên (10 mg)/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần cho tới khi đạt nồng độ LDL mong muốn. Liều tối đa 8 viên/lần/ngày.
  • Tăng cholesterol máu tiên phát, hỗn hợp: Phần lớn kiểm soát được ở liều 1 viên/lần/ngày, đáp ứng rõ ràng trong 2 tuần, tối đa trong 4 tuần.
  • Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu 1 viên/lần/ngày, có thể tăng đến 40 mg/ngày trong 4 tuần, sau đó tối đa 80 mg/ngày hoặc kết hợp nhóm Resin với 40 mg atorvastatin mỗi ngày.
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: 1 – 8 viên/lần/ngày tùy đáp ứng, nên hỗ trợ bằng các phương pháp hạ lipid khác.
  • Phòng bệnh tim mạch: Liều ban đầu 1 viên/lần/ngày, có thể dùng liều cao hơn theo hướng dẫn hiện hành.
  • Người suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
  • Người suy gan: Thận trọng; chống chỉ định ở bệnh nhân bệnh gan hoạt động.
  • Bệnh nhân viêm gan C dùng elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir: Liều atorvastatin không quá 20 mg/ngày.
  • Người cao tuổi (trên 70 tuổi): Hiệu quả và an toàn tương tự bệnh nhân khác ở liều tương tự.
  • Trẻ em từ 10 tuổi: Liều khởi đầu 1 viên/lần/ngày, có thể tăng đến 8 viên/lần/ngày theo nhu cầu và khả năng dung nạp; điều chỉnh liều cách nhau từ 4 tuần trở lên.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: Không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt và mọi người bệnh đều hồi phục không để lại di chứng.

Xử trí: Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR ≥1/100):
    Hô hấp: viêm mũi, họng, đau hầu họng thanh quản, chảy máu cam.
    Miễn dịch: phản ứng dị ứng.
    Nội tiết: tăng đường huyết.
    Thần kinh trung ương: đau đầu.
    Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
    Thần kinh-cơ và xương: đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.
    Gan: xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatinin kinase.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ADR <1/100):
    Nội tiết: hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.
    Thần kinh trung ương: ác mộng, mất ngủ, chóng mặt, mất cảm giác, rối loạn vị giác, mất trí nhớ.
    Mắt: nhìn mờ.
    Tai: ù tai.
    Tiêu hóa: nôn mửa, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy.
    Gan: viêm gan.
    Da: nổi mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.
    Thần kinh-cơ và xương: đau cổ, mỏi cơ.
    Chung: mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt.
  • Hiếm gặp (10.000 ≤ADR <1/1.000):
    Máu: giảm tiểu cầu.
    Thần kinh trung ương: bệnh thần kinh ngoại vi.
    Mắt: rối loạn thị giác.
    Gan: ứ mật.
    Da: phù thượng vị, viêm da bao gồm hồng ban, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Thần kinh-cơ và xương: bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, viêm gân.
  • Rất hiếm gặp (ADR <1/10.000):
    Miễn dịch: sốc phản vệ.
    Tai: mất thính giác.
    Gan: suy gan.
    Thần kinh-cơ và xương: hội chứng giống lupus.
    Nội tiết: chứng vú to ở nam.
    ADR khác: hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.
  • Một số tác dụng phụ đã được báo cáo với một số statin: rối loạn chức năng tình dục; trầm cảm; các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ (đặc biệt khi điều trị lâu dài); đái tháo đường (tần suất phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ như đường huyết lúc đói ≥5,6 mmol/L, BMI >30 kg/m², tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Atorvastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4; dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin và nguy cơ bệnh cơ. Cần tránh phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, ketoconazol, itraconazol, và các thuốc kháng virus HCV (elbasvir/grazoprevir).
  • Thuốc cảm ứng CYP3A4 (efavirenz, rifampin, St. John’s Wort) làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
  • Ciclosporin, letermovir có thể làm tăng phơi nhiễm atorvastatin; không khuyến cáo dùng atorvastatin ở bệnh nhân dùng letermovir đồng thời với ciclosporin.
  • Gemfibrozil, các dẫn xuất acid fibric, ezetimibe: tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến cơ, đặc biệt tiêu cơ vân.
  • Acid fusidic: tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời; nên ngừng atorvastatin nếu cần điều trị bằng acid fusidic.
  • Colchicin: một số trường hợp bệnh cơ đã được báo cáo khi dùng phối hợp.
  • Digoxin: dùng đồng thời làm tăng nhẹ nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định; cần theo dõi bệnh nhân.
  • Thuốc tránh thai đường uống: atorvastatin làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl oestradiol.
  • Warfarin: atorvastatin 80 mg/ngày làm giảm thời gian prothrombin khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu, trở lại bình thường trong 15 ngày; nên theo dõi thời gian prothrombin khi điều trị phối hợp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng không giải thích được.
  • Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
  • Phụ nữ có khả năng có thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi.
  • Điều trị viêm gan C bằng các thuốc kháng virus glecaprevir/pibrentasvir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và sau đó khi lâm sàng có chỉ định. Nếu transaminase tăng trên 3 lần ULN dai dẳng, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. Thận trọng ở người uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Ở bệnh nhân từng bị đột quỵ do xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết, cân bằng lợi ích/nguy cơ của liều cao atorvastatin cần được xem xét thận trọng do nguy cơ đột quỵ xuất huyết.
  • Có thể ảnh hưởng đến cơ xương gây đau cơ, viêm cơ, có thể tiến triển thành tiêu cơ vân đe dọa tính mạng. Đã có rất hiếm báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM).
  • Nên xét nghiệm creatin kinase (CK) trước điều trị ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Nếu CK trên 5 lần ULN, không nên bắt đầu điều trị statin. Ngừng thuốc nếu CK tăng trên 10 lần ULN hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân.
  • Chỉ dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi chắc chắn không mang thai và chỉ khi tăng cholesterol rất cao không đáp ứng thuốc khác.
  • Các triệu chứng bệnh phổi (thở dốc, ho, mệt mỏi, giảm cân, sốt) đã được báo cáo khi dùng statin; nên ngừng thuốc nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ.
  • Atorvastatin có thể làm tăng glucose máu, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường; cần theo dõi ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Ngưng dùng atorvastatin trong thời gian điều trị với acid fusidic, chỉ dùng lại sau 7 ngày kể từ liều cuối.
  • Thuốc chứa lactose: bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định trong thai kỳ. Đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với chất ức chế HMG-CoA reductase trong tử cung. Không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai, đang cố gắng mang thai hoặc nghi ngờ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định trong thời gian cho con bú do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng lipid huyết (nhóm ức chế HMG-CoA reductase). Mã ATC: C10AA05

Atorvastatin ức chế HMG-CoA reductase, làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan, tăng thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Thuốc làm giảm cholesterol toàn bộ, LDL-c, VLDL-c, giảm triglycerid và tăng HDL-c. Thuốc còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch và có thể làm tăng mật độ xương.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt trong 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 12%, sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 30%.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình khoảng 381 L, liên kết với protein huyết tương ≥98%.
Chuyển hóa: Qua cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất hydroxyl hóa có hoạt tính, đóng góp khoảng 70% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase.
Thải trừ: Chủ yếu qua mật. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 14 giờ; thời gian bán hủy của hoạt tính ức chế enzym khoảng 20 – 30 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.