• Trang chủ
  • Viên nén Vincerol 4mg dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch, kháng đông (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Vincerol / VINPHACO

Viên nén Vincerol 4mg dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch, kháng đông (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Acenocoumarol 4mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)
Số đăng ký VD-24906-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Vincerol 4mg chứa Acenocoumarol 4mg, thuốc kháng đông đường uống dẫn chất coumarin, dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Vincerol 4mg VINPHACO là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Cho một viên:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acenocoumarol 4,0 mg Dược chất – kháng đông đường uống dẫn chất coumarin
Lactose, amidon ngô, PVP-K30, magnesi stearat, talc vừa đủ 1 viên Tá dược (có chứa Lactose)

Dạng bào chế: Viên nén. Viên nén hình trụ, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn.

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Công dụng

Chỉ định

  • Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
  • Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp hay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi, và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát. Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người.

Liều cho người lớn

Trong 2 ngày đầu là 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều duy trì thường từ 1 đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường nên tăng/giảm nửa 1 mg.

Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều

Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỉ số chuẩn hóa quốc tế INR. Thời gian prothrombin cho phép thẩm đo các yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi acenocoumarol. Yếu tố IX cũng bị giảm bởi acenocoumarol nhưng không được thẩm đo bởi thời gian prothrombin.

Khi không dùng acenocoumarol, INR ở người bình thường là 1. INR dưới 2 phản ánh dùng thuốc chống đông máu chưa đủ. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu.

INR mục tiêu

Chỉ định INR mục tiêu
Phòng/điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim, van sinh học INR 2-3
Sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân van tim cơ học INR 2,5-3,5

Nhịp độ kiểm tra sinh học

  • Lần kiểm tra đầu tiên: 48 giờ ± 12 giờ sau lần uống đầu tiên để phát hiện sự tăng nhạy cảm cá nhân. Nếu INR trên 2, báo hiệu sẽ quá liều khi cân bằng, phải giảm liều.
  • Lần kiểm tra thứ 2: thường 3-6 ngày sau.
  • Những lần sau: hàng 2-4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là 1 tháng 1 lần.
  • Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2-4 ngày sau đó.

Người lớn tuổi

Liều khởi đầu phải nhỏ hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 đến 3/4 liều người lớn.

Trẻ em

Kinh nghiệm dùng Acenocoumarol đường uống cho trẻ em còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa.

Tác dụng phụ

Thường gặp nhất: Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu…

  • Đôi khi xảy ra: Chảy máu (có thể kèm theo phản nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
  • Hiếm khi: Rụng tóc, hoại tử da khu trú (có thể do di truyền thiếu protein C hoặc đồng yếu tố protein S), mẩn da dị ứng.
  • Rất hiếm: Viêm mạch máu, tổn thương gan.

Tương tác thuốc

Rất nhiều thuốc có thể tương tác với acenocoumarol nên cần theo dõi người bệnh 3-4 ngày sau đó và nhắc lại khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.

Chống chỉ định phối hợp

  • Aspirin (nhất với liều cao trên 3 g/ngày): Làm tăng tác dụng chống đông máu, và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch acenocoumarol ra khỏi liên kết với protein huyết tương.
  • Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hóa của acenocoumarol.
  • Phenylbutazon: Làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.
  • NSAIDs nhóm pyrazol: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.

Không nên phối hợp

  • Aspirin liều dưới 3 g/ngày, các NSAIDs (kể cả ức chế chọn lọc COX-2).
  • Cloramphenicol: Tăng tác dụng do giảm chuyển hóa tại gan. Nếu phải phối hợp: kiểm tra INR thường xuyên hơn.
  • Diflunisal: Tăng tác dụng do cạnh tranh liên kết protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác (VD: paracetamol).

Thận trọng khi phối hợp

Rất nhiều thuốc có thể thay đổi tác dụng chống đông máu, bao gồm:

Alopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin, benzbromarom, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid, cyclin, thuốc gây độc tế bào, fibrat, azol trị nấm, fluoroquinolon, heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc ức chế enzyme, statin, macrolid (trừ spiramycin), nevirapine, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid, sucralrat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, rượu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ.
  • Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
  • Giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.
  • Không được phối hợp với aspirin liều cao (nhất là liều cao trên 3 g/ngày), thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal.

Thận trọng

  • Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm).
  • Hướng dẫn cẩn thận để tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ, nhất là với người cao tuổi.
  • Phải nhấn mạnh việc uống thuốc điều đều hàng ngày vào cùng một thời điểm.
  • Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả sảy thai). Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin.

Phụ nữ cho con bú: Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.

Lái xe và vận hành máy móc

Không đi vận hành tàu xe, máy móc khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.